Khoảng tuổi mà một nhóm người cùng trải qua, hay những người cùng trạc tuổi.
Tiếng Anh: A stage of life shared by a group, or people of about the same age.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Khoảng tuổi mà một nhóm người cùng trải qua, hay những người cùng trạc tuổi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong cùng lứa tuổi: cô gái cùng lứa tuổi, thanh niên thuộc lứa tuổi của ai. Nó cũng gọi tên một quãng đời, như lứa tuổi sắp yêu, lứa tuổi ô mai, lứa tuổi hai mươi, mỗi quãng có cái vui buồn riêng.
🇬🇧 The corpus often uses it in of the same age: girls her age, young men of someone's generation. It also names a period of life, like the age of first love, the sour plum years of girlhood, one's twenties, each with its own joys and sorrows.
Thí dụ:
Đám cưới của Tú đã là nỗi ước muốn của biết bao cô gái cùng lứa tuổi với nàng.
Tu's wedding had been the wish of so many girls her age.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiTôi chỉ tiếc thương dĩ vãng, không hưởng được những gì đang có trong lứa tuổi tôi.
I only mourn the past, not enjoying what my age has to offer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaBạn bè dù thân cách mấy, cùng lứa tuổi con, nghe con nói đều mỉm cười hoài nghi hay chế diễu.
Friends, however close, of my age, all smiled doubtfully or mockingly when they heard me.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétNàng cũng có quen biết với nhiều thanh niên thuộc lứa tuổi của Định và đã bắt gặp nhiều lần cặp mắt si mê.
She also knew many young men of Dinh's age and had often caught their infatuated eyes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenThì ra có những thiếu nữ cùng lứa tuổi với nàng mà nếp sống lại như thế, mà không sao nàng tưởng tượng nổi.
So there were girls her own age who lived like that, which she could never have imagined.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTình bạn rất quan trọng đối với lứa tuổi sắp yêu.
Friendship is very important at the age just before love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácHơn nữa, tên ấy hợp với lứa tuổi chúng mình.
Besides, that name suits our age.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiLứa tuổi của em, của anh, là để lao đầu vào những đấu tranh không vụ lợi, để hết tâm sức ra phục vụ cho một lý tưởng cao xa.
Your age and mine is for throwing ourselves into selfless struggles, for giving all our heart to a lofty ideal.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTóc buông rèm, lứa tuổi ô mai.
Hair hanging like a curtain, the age of sour plums.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròĐoạn chót của nhạc kéo chàng ra khỏi bến thiếu niên và đẩy mạnh chàng xuôi dòng đến bờ lứa tuổi hai mươi mà nơi đó chàng đã gặp lần đầu cô gái bằng xương bằng thịt.
The last part of the music pulled him out of the harbor of boyhood and swept him downstream to the shore of his twenties, where he had first met a girl of flesh and blood.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đám cưới của Tú đã là nỗi ước muốn của biết bao cô gái cùng lứa tuổi với nàng.”“Tôi chỉ tiếc thương dĩ vãng, không hưởng được những gì đang có trong lứa tuổi tôi.”“Bạn bè dù thân cách mấy, cùng lứa tuổi con, nghe con nói đều mỉm cười hoài nghi hay chế diễu.”“Nàng cũng có quen biết với nhiều thanh niên thuộc lứa tuổi của Định và đã bắt gặp nhiều lần cặp mắt si mê.”“Thì ra có những thiếu nữ cùng lứa tuổi với nàng mà nếp sống lại như thế, mà không sao nàng tưởng tượng nổi.”“Tình bạn rất quan trọng đối với lứa tuổi sắp yêu.”“Hơn nữa, tên ấy hợp với lứa tuổi chúng mình.”“Lứa tuổi của em, của anh, là để lao đầu vào những đấu tranh không vụ lợi, để hết tâm sức ra phục vụ cho một lý tưởng cao xa.”