Nghĩa của “luận điệu” là gì?
Lời lẽ, cách nói mà một người đưa ra để bênh ý mình hay để người khác nghe theo.
Tiếng Anh: The line of argument a person puts forward to defend a view or to bring others round to it.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “luận điệu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Luận điệu là cách ăn nói, cách đưa lý lẽ của một người khi muốn bênh một ý. Trong kho văn Nam Bộ sau nó hay có chữ của rồi tới người nói: luận điệu của chú, của em gái chàng, của vợ chồng Hai Lọt, của kẻ giàu sang. Người ta khen chê nó: rất chí lý, ngông nghênh, tầm ruồng; cũng nói tiếp tục luận điệu đó, lại cái luận điệu đó nữa. Nó thường mang ý người nghe chưa chịu, còn ngờ hay đã ngán cái lẽ đó, dù có khi họ nhận là nghe xuôi tai.
🇬🇧 It names the way a person talks and reasons when defending a view. In the Southern corpus it is usually followed by the word for of and then the speaker: the argument of an uncle, of a man's younger sister, of a married couple, of the rich. People pass judgment on it: very sound, cocky, nonsense; they also speak of keeping up that argument, or of the same old argument again. It often suggests that the listener is not convinced, is doubtful or tired of that line, though sometimes the listener admits it sounds right.
Thí dụ:
Luận điệu của chú rất chí lý đối với những người không may đã mất cả.
Your argument is very sound for those unlucky people who have lost everything.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTường chán nản luận điệu ngông nghênh, xa thực tế của Tuấn.
Tuong was weary of Tuan's cocky line of talk, so far removed from real life.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúĐó là luận điệu của vợ chồng Hai Lọt mà bà dì ấy đã nghe xuôi tai.
That was the argument Hai Lot and his wife put forward, and the aunt had found it persuasive.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoĐó là luận điệu của kẻ giàu sang đâm chán tiền bạc.
That is the way the rich talk once they have grown tired of money.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTầm bậy, đó là luận điệu, là tin tưởng tầm ruồng của Cúc.
Nonsense, that is just Cuc's line of talk, Cuc's silly belief.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngCác luận điệu trên đây khác luận điệu hồi 30 năm trước.
The arguments above differ from the arguments of 30 years ago.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamNữa, lại cái luận điệu đó nữa.
There you go again, that same argument again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaKhông phải vì em mà em có luận điệu ấy.
It is not for my own sake that I argue this way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITrách nhiệm của chàng đã rõ rệt, không chối cãi được qua luận điệu của em gái chàng.
His responsibility was plain and undeniable, going by his younger sister's argument.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNgười bạn ấy cũng tiếp tục luận điệu đó và nói Chợ do Thị mà ra.
That friend kept up the same line of argument and said that the word cho comes from thi.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Luận điệu của chú rất chí lý đối với những người không may đã mất cả.”“Tường chán nản luận điệu ngông nghênh, xa thực tế của Tuấn.”“Đó là luận điệu của vợ chồng Hai Lọt mà bà dì ấy đã nghe xuôi tai.”“Đó là luận điệu của kẻ giàu sang đâm chán tiền bạc.”“Tầm bậy, đó là luận điệu, là tin tưởng tầm ruồng của Cúc.”“Các luận điệu trên đây khác luận điệu hồi 30 năm trước.”“Nữa, lại cái luận điệu đó nữa.”“Không phải vì em mà em có luận điệu ấy.”Câu hỏi thường gặp về “luận điệu”
“luận điệu” nghĩa là gì?
Lời lẽ, cách nói mà một người đưa ra để bênh ý mình hay để người khác nghe theo.
“luận điệu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Mưa Thu Nhớ Tằm của Bình Nguyên Lộc: “Luận điệu của chú rất chí lý đối với những người không may đã mất cả.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.