London, theo lối phiên âm cũ. Tên này tới người đọc miền Nam phần lớn qua báo và qua sách dịch.
Tiếng Anh: London, under the older transcription. It reached Southern readers mostly through newspapers and translated books.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
London, theo lối phiên âm cũ. Tên này tới người đọc miền Nam phần lớn qua báo và qua sách dịch.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 London, theo lối phiên âm cũ. Tên này tới người đọc miền Nam phần lớn qua báo và qua sách dịch.
🇬🇧 London, under the older transcription. It reached Southern readers mostly through newspapers and translated books.
Thí dụ:
Một bài báo nói đến cặp vợ chồng già ở Luân Đôn.
An article spoke of an elderly couple in London.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtLuân Đôn nằm bên một con sông có thủy triều.
London sits on a tidal river.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSương mù Luân Đôn nổi tiếng trong sách.
The London fog is famous in books.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTàu từ Luân Đôn qua đây mất mấy tuần.
A ship from London took several weeks to get here.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtÔng học luật ở Luân Đôn rồi về.
He read law in London and came back.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBáo Luân Đôn đưa tin đó trước nhất.
The London papers carried that news first.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtXe điện Luân Đôn chạy dưới đất.
The London trains run underground.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMùa đông Luân Đôn mưa dầm suốt.
The London winter drizzles without end.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtLuân Đôn là thành phố lớn nhất nước Anh.
London is the largest city in England.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrà uống theo lối Luân Đôn thì pha với sữa.
Tea in the London manner is made with milk.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“một cặp vợ chồng già kia ở Luân Đôn”