Nói gió, hơi lạnh, sương hay ánh sáng theo khe cửa, chỗ trống mà tràn vô trong một chỗ nào đó.
Tiếng Anh: Said of wind, cold air, mist or light, to slip in through an opening and spread inside a place.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói gió, hơi lạnh, sương hay ánh sáng theo khe cửa, chỗ trống mà tràn vô trong một chỗ nào đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lùa là đẩy, dồn cho đi tới, như lùa vịt, lùa bò; vào là vô. Khi chủ ngữ là gió, hơi, sương, ánh nắng thì lùa vào tả cái luồng đó len qua cửa sổ, cửa phòng, chỗ hở mà tràn vô nhà, vô phòng, vô tóc, vô mặt người. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đứng sau gió, gió lạnh, gió mát, và hay đi với mở tung cửa sổ, đóng cửa lại cho gió đừng lùa vào. Cũng có câu cho nó nghĩa gốc, dồn cá tôm hay trâu bò vô một chỗ, nhưng ít hơn nhiều.
🇬🇧 The verb means to drive or herd forward, as with ducks or cattle, and the second word means into. When the subject is wind, air, mist or sunlight, the phrase describes that current slipping through a window, a door or a gap and spreading into a house, a room, someone's hair or face. In the Southern corpus it usually follows wind, cold wind or cool wind, and goes with flinging a window open or shutting it to keep the wind from blowing in. Some sentences use the older sense of driving fish or cattle into a place, but far fewer.
Thí dụ:
Gió lạnh lùa vào cửa, tôi cảm thấy khó chịu như người đau.
Cold wind blew in through the door, and I felt unwell like a sick person.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTừng ngọn gió lướt qua cánh đồng bát ngát, lùa vào hai tấm thân mỏng mảnh, yếu gầy.
Gust after gust swept across the vast fields and blew against the two thin, frail bodies.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngEm thì phải ngủ một mình, giường lại kê ngay cửa sổ, thỉnh thoảng gió lùa vào sợ sợ.
I have to sleep alone, and the bed is right by the window, so now and then the wind blows in and it is a bit scary.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngCó vài cơn gió từ dưới khu vườn nhỏ thổi thốc lên, lùa vào cửa phòng.
A few gusts rushed up from the little garden below and swept in through the bedroom door.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTrà mở tung cửa sổ cho lùa vào và nằm lăn ra giường lắng nghe tiếng chim hót đâu đó vọng tới.
Tra flung the window open to let the air in, then flopped onto the bed to listen to birds singing somewhere nearby.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiSương lùa vào đầy nhà, vậy mà ông Năm Tự chưa nhắm mắt ngủ.
Mist drifted in and filled the house, yet Nam Tu had still not closed his eyes to sleep.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTrời vẫn mưa to, gió lùa vào mang theo hơi lạnh.
It was still raining hard, and the wind blew in carrying the cold.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnNàng mở tung cánh cửa cho ánh nắng lùa vào.
She flung the door open to let the sunlight pour in.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngLòng nó nao nao như có cơn gió mát lùa vào.
A stir went through the child's heart, as if a cool breeze had blown into it.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcNhiều đêm học bài khuya tung cửa sổ ra gió lùa vào phòng, Phiến mơ được nghe mùi hương hoa ngọc lan phất theo với gió.
Many nights, studying late with the window flung open and the wind blowing into the room, Phien dreamed of catching the scent of magnolia carried on the breeze.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gió lạnh lùa vào cửa, tôi cảm thấy khó chịu như người đau.”“Từng ngọn gió lướt qua cánh đồng bát ngát, lùa vào hai tấm thân mỏng mảnh, yếu gầy.”“Em thì phải ngủ một mình, giường lại kê ngay cửa sổ, thỉnh thoảng gió lùa vào sợ sợ.”“Có vài cơn gió từ dưới khu vườn nhỏ thổi thốc lên, lùa vào cửa phòng.”“Trà mở tung cửa sổ cho lùa vào và nằm lăn ra giường lắng nghe tiếng chim hót đâu đó vọng tới.”“Sương lùa vào đầy nhà, vậy mà ông Năm Tự chưa nhắm mắt ngủ.”“Trời vẫn mưa to, gió lùa vào mang theo hơi lạnh.”“Nàng mở tung cánh cửa cho ánh nắng lùa vào.”