Tình yêu nồng nàn, mãnh liệt trong lòng, ví như ngọn lửa cháy.
Tiếng Anh: The fire of love; passionate, burning love likened to a flame.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tình yêu nồng nàn, mãnh liệt trong lòng, ví như ngọn lửa cháy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn Nam Bộ đầu thế kỷ hay dùng nó với những chữ tả lửa: lửa tình phừng dậy, lửa tình hừng hực, lửa tình đã ngún, ngọn lửa tình đã tắt, bếp lửa tình nhen nhúm. Người trong truyện hay nói lửa tình của mình đã tắt để từ chối chuyện vợ chồng, hay kể lửa tình ngún lại khi gặp lại người xưa.
🇬🇧 Early twentieth century southern writing often uses it with words of fire: love flaring up, burning fiercely, smouldering, the flame of love gone out, the hearth of love kindled. People in these stories often say their fire of love has died to refuse a marriage, or tell of it rekindling on meeting an old flame.
Thí dụ:
Huống chi em Bạch Yến khêu gợi làm lửa tình phừng dậy trong lòng tôi nữa.
All the more since Bach Yen's allure made the fire of love flare up in my heart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhMùi thơm bát ngát, tiếng nói dịu dàng làm cho biển tình tràn trề, lửa tình hừng hực.
The fragrance spreading far, the soft voice, made the sea of love brim over and the fire of love burn fiercely.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônTôi chắc nó cũng nồng nhiệt, cũng mạnh mẽ, không thua gì ngọn lửa tình của mình đâu.
I am sure it is just as ardent and strong, no less than your own flame of love.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻHồi nhỏ chúng ta khờ dại nên nhen-nhúm cái lò lửa tình cho nó phát ra cái ngọn lửa thảm.
As children we were foolish and kindled that furnace of love, which let out a tragic flame.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanHay là bếp lửa tình len-lúc nhen-nhúm ngày xưa đến bây giờ mà nó cũng ngầm ngầm còn ngúng?
Or is it that the hearth of love secretly kindled long ago still smoulders quietly now?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiMới mười sáu tuổi mà lửa tình đã ngún, coi bộ muốn làm vợ chồng.
Only sixteen and already the fire of love smoulders; it looks like they want to marry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhChẳng dè đến đây, tôi nghe phận cô, tôi thấy mặt cô, thì ngọn lửa tình đã tắt thình lình nó ngún lại.
Little did I know that coming here, hearing your plight and seeing your face, the fire of love that had died would suddenly smoulder again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànSao em dám chắc anh chưa hiểu lửa tình là gì?
How can you be sure I do not know what the fire of love is?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhMà rồi tôi nghĩ lửa tình của tôi đã tắt, nếu tôi cưới cô làm vợ, mà tôi không có tình chút nào hết, thì đời của cô lạt lẽo, vô vị quá, tội nghiệp cho cô.
But then I thought my fire of love had died; if I married you without any love at all, your life would be bland and empty, poor thing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngHuống chi tôi đã nói với anh rằng bếp lửa tình của tôi đã tắt rồi, tôi không thương ai, không muốn ai nữa, thì có thế nào mà tính việc vợ chồng cho được.
Besides, I told you my hearth of love has gone out; I love no one and want no one, so how could we talk of marriage?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Huống chi em Bạch Yến khêu gợi làm lửa tình phừng dậy trong lòng tôi nữa.”“Mùi thơm bát ngát, tiếng nói dịu dàng làm cho biển tình tràn trề, lửa tình hừng hực.”“Tôi chắc nó cũng nồng nhiệt, cũng mạnh mẽ, không thua gì ngọn lửa tình của mình đâu.”“Hồi nhỏ chúng ta khờ dại nên nhen-nhúm cái lò lửa tình cho nó phát ra cái ngọn lửa thảm.”“Hay là bếp lửa tình len-lúc nhen-nhúm ngày xưa đến bây giờ mà nó cũng ngầm ngầm còn ngúng?”“Mới mười sáu tuổi mà lửa tình đã ngún, coi bộ muốn làm vợ chồng.”“Chẳng dè đến đây, tôi nghe phận cô, tôi thấy mặt cô, thì ngọn lửa tình đã tắt thình lình nó ngún lại.”“Sao em dám chắc anh chưa hiểu lửa tình là gì?”