Nghĩa của “lù rù” là gì?
có dáng chậm chạp, lờ đờ và ít sinh khí như đang mệt
Tiếng Anh: An informal descriptive word for someone moving, sitting, or behaving slowly and listlessly, as if tired or unwell. The comparison does not establish a medical condition or a permanent personal trait.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Tính từ/từ gợi hình tả dáng chậm chạp, lờ đờ, ít sinh khí, thường gợi liên tưởng tới người đang mệt hoặc không khỏe: sluggish, listless, drooping. Ngồi lù rù, đi đứng lù rù nhấn trạng thái biểu hiện trong cảnh, gần với lừ đừ/lử khử nhưng có sắc thái khẩu ngữ riêng. Từ không tự cho biết nguyên nhân là bệnh, thiếu ngủ, buồn, thuốc hay tâm trạng; cũng không nên dùng để dán nhãn người cao tuổi, người khuyết tật hoặc tính cách lâu dài. Phân biệt lù đù thiên về chậm, thiếu lanh lẹ và lù rù thiên về lờ đờ như đang mệt.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lù rù”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả cách ngồi, đi lại, nói năng hoặc làm việc chậm và uể oải trong một trạng thái cụ thể, thường gợi vẻ đang mệt hay không khỏe.
🇬🇧 Describes sitting, moving, speaking, or working in a slow and listless manner that suggests temporary tiredness or discomfort.
Thí dụ:
Thằng nhỏ ngồi lù rù bên bàn vì đêm qua ho, má cho nghỉ học rồi theo dõi thêm.
The boy sits listlessly at the table after coughing through the night, so Mom keeps him home and continues to monitor him.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSau chuyến xe dài, ai nấy bước xuống lù rù rồi mới đi rửa mặt cho tỉnh.
After the long bus ride, everyone gets off looking sluggish and then washes up to feel more alert.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChị thấy ba lù rù khác thường nên hỏi ông có chóng mặt hay đau ở đâu không.
She notices that Dad looks unusually listless and asks whether he feels dizzy or has any pain.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCon mèo lù rù nằm cạnh chén nước; chủ ghi lại lúc ăn uống rồi gọi bác sĩ thú y.
The cat lies listlessly beside its water bowl, so the owner records its eating and drinking and calls the veterinarian.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtAnh đừng ngồi lù rù ngoài hiên nữa, vô nghỉ một chút rồi hãy làm tiếp.
Don't sit out on the porch looking so drained; come inside and rest before continuing.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCả đội trông lù rù sau hai giờ khiêng đồ, nên quản lý cho nghỉ và bổ sung nước.
The whole team looks drained after two hours of carrying supplies, so the manager schedules a break and provides water.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBà cụ đi lù rù vì đang dò từng bậc thềm; người cháu đứng cạnh chờ chứ không kéo vội.
The older woman moves slowly while feeling for each step, and her grandchild waits beside her instead of rushing her.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNói giọng cô ấy lù rù chỉ tả âm sắc thiếu sức lúc đó, chưa đủ kết luận cô đang buồn.
Saying her voice sounds listless describes its low energy at that moment; it is not enough to conclude that she is sad.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtThuốc có thể làm người uống lù rù, nhưng phải đọc hướng dẫn và hỏi chuyên môn thay vì tự đoán.
Medicine may make someone feel sluggish, but the instructions and professional advice matter more than guesswork.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtLù rù gợi vẻ mệt trong một cảnh; từ này không phải tên bệnh hay thước đo giá trị của người bị nói.
Lù rù suggests tiredness in a particular scene; it is neither a diagnosis nor a measure of the person's worth.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mộl gã đàn ông ngồi lù rù ở gần đó.”Câu hỏi thường gặp về “lù rù”
“lù rù” nghĩa là gì?
có dáng chậm chạp, lờ đờ và ít sinh khí như đang mệt
“lù rù” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Loan Mắt Nhung của Nguyễn Thụy Long: “Mộl gã đàn ông ngồi lù rù ở gần đó.”
“lù rù” có biến thể vùng miền nào?
“lù rù” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: lù rù (Tiếng Việt khẩu ngữ; có trong từ điển Nam Bộ), lừ đừ; lử khử (Từ gần nghĩa), lù đù (Từ cần phân biệt).
“lù rù” thuộc từ loại gì?
“lù rù” thuộc từ loại tính từ, trạng từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.