Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lù mù” là gì?

Ánh sáng yếu, dở sáng dở tối, ngó không rõ (đèn dầu lù mù); nói bóng người tối trí, kém hiểu biết, quê mùa, không sáng suốt.

Tiếng Anh: Dim and murky, of a light too weak to see clearly by; figuratively, of a person, dull-witted, unenlightened or ignorant.

Cách đọc
lù mù(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lù mù”:

2 nét nghĩa
1ánh sáng yếu, dở sáng dở tốiánh sáng[thường]
B1

🇻🇳 Ánh sáng yếu, mờ mờ, làm cho chỗ chung quanh dở sáng dở tối, ngó không rõ; hay nói đèn dầu: đèn lù mù, đèn dầu lù mù, ánh đèn lù mù.

🇬🇧 Of light: weak and hazy, leaving the surroundings half lit and hard to see clearly; often said of oil lamps: den lu mu, den dau lu mu.

Cụm thường gặp:
đèn lù mùđèn dầu lù mùánh đèn lù mù
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + lù mùlù mù + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + lù mù

Thí dụ:

Đèn lù mù mà nhà chỉ có hai vợ chồng trẻ, hiu quạnh quá.

The lamp was dim, and with only the young couple in the house it felt terribly lonely.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Dưới ánh đèn mờ, bọn nó trông như là đẹp hơn, tắt đèn, nhà ngói như nhà tranh, còn thắp đèn dầu lù mù cũng thế.

Under a faint light they looked somehow nicer; with the lights out, a tiled house is no different from a thatched one, and the same goes for a dim oil lamp.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Trong này bóng cây lù mù lờ mờ thì thằng chả có thấy rõ hay phân biệt được đâu mà cô quýnh lên như vậy hổng biết!

In here the shade of the trees is so murky that the fellow could never see clearly or tell anything apart, so why on earth are you in such a flap!

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Chiếc đèn dầu cá lù mù soi căn nhà hẹp.

The dim fish oil lamp lit the narrow house.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Tư Cầu đi thẳng xuống dưới bếp và thấy bác Hai gái đang lui cui bên mấy chiếc cà ràng ông táo, dưới ánh đèn dầu lù mù.

Tu Cau went straight down to the kitchen and found the old lady busy at the clay stoves under the dim light of an oil lamp.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu
2tối trí, kém hiểu biết, không sáng suốttính nết[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Nói bóng người tối trí, kém hiểu biết, quê mùa, không được sáng suốt, lanh lợi; hay gặp trong văn Hồ Biểu Chánh: chê lù mù, chủ điền lù mù.

🇬🇧 Figuratively, of a person: dull-witted, unenlightened, rustic, lacking in sharpness or understanding; common in the novels of Ho Bieu Chanh: che lu mu (to scorn as dull-witted).

Cụm thường gặp:
chê lù mùlù mù như hồi xưa
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + lù mùlù mù + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + lù mù

Thí dụ:

Ai hiểu biết tâm hồn của người hồi đời đó thì không dám chê lù mù.

Anyone who understands the souls of people in those days would not dare to scorn them as dull-witted.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Má chê thầy Thông đó lù mù mà lại độc hiểm, má chê đủ thứ hết.

Mother scorned that interpreter as dull-witted and wicked besides; she found every kind of fault with him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn

Muốn bắt moa làm anh chủ điền lù mù ở trong làng hay sao?

Do you want to make me into some benighted landowner stuck out in the village?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Đàn bà đời nay họ có học thức, họ không triết lý cũng như mình, chứ không phải lù mù như hồi xưa vậy đâu.

Women these days are educated; they reason about life just as we do, and are not ignorant the way they were in the old days.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Nhưng bắt tay vào việc đó tôi thấy tôi lù mù, lại không có thế lực nên khó mà làm lớn cho có lợi như chú Cả hồi trước được.

But once I set my hand to that business, I found I was out of my depth and had no influence besides, so it was hard to do things on a big, profitable scale the way Uncle Ca used to.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chỗ thắp đèn lù mù đó.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 3
“Bữa cơm tối dưới ánh điện vàng lù mù tôi để ý thấy cô thỉnh thoảng lại ngó tôi như một người lạ.”
Đinh Tiến Luyện, Anh Chi Yêu Dấu, Chương 12
“Ánh sáng lù mù của mấy ngọn đèn dầu le lói rọi ra khỏi liếp và tan mất trong ánh trăng buồn.”
Dương Hà, Bên Giòng Sông Trẹm, Chương 2
“Chỉ còn ba người lớn ngồi ăn lặng lẽ dưới ánh đèn điện vàng lù mù.”
Nguyễn Mộng Giác, Bão Rớt, Tiếng đàn thầm
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lù mù”

“lù mù” nghĩa là gì?

Ánh sáng yếu, dở sáng dở tối, ngó không rõ (đèn dầu lù mù); nói bóng người tối trí, kém hiểu biết, quê mùa, không sáng suốt.

“lù mù” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bà Chúa Hòn của Sơn Nam: “Chỗ thắp đèn lù mù đó.”

“lù mù” có biến thể vùng miền nào?

“lù mù” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: lù mù (Tiếng Việt; có trong từ điển Nam Bộ), tù mù (Biến thể gần), thiếu sáng; độ rọi thấp (Văn kỹ thuật).

“lù mù” thuộc từ loại gì?

“lù mù” thuộc từ loại tính từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.