Nối nhau thành đoàn thành lũ, người này tiếp người kia không dứt.
Tiếng Anh: In a steady stream, one after another in large numbers.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nối nhau thành đoàn thành lũ, người này tiếp người kia không dứt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhất cho đám đông di chuyển: lũ lượt kéo nhau đi, lũ lượt ra về, lũ lượt tiến vào, lũ lượt kéo đến. Nó cũng tả mây, bò hay những hình ảnh trong trí nhớ nối nhau kéo qua. Nó hay đi với kéo.
🇬🇧 The corpus uses it most for crowds on the move: streaming along, leaving in droves, pouring in, flocking to a place. It also describes clouds, cattle, or images in memory passing one after another. It often goes with a verb meaning to troop or drift.
Thí dụ:
Họ kéo lên ngọn đồi cởi bộ đồ mát ra, rồi lũ lượt quăng mình vào ngọn sóng.
They trooped up the hill, took off their outer clothes, then one after another threw themselves into the waves.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTừ chân trời xa, những vần mây đen lũ lượt kéo về đọng trên lưng chừng núi.
From the distant horizon, banks of dark cloud rolled in one after another and settled halfway up the mountain.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuTrong lúc dân chúng lũ lượt ra về thì một biến chuyển bất ngờ xảy đến.
While the crowd streamed home, an unexpected turn of events occurred.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiNhững người của dĩ vãng như hồn ma, lũ lượt kéo qua trước mặt chàng.
People from the past, like ghosts, filed past before his eyes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTrên con đường đỏ quạch, từng đám dân lành lũ lượt kéo nhau đi.
On the dusty red road, groups of ordinary folk trooped along together.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmĐêm vui thật chóng tàn, khách khứa lũ lượt ra về hết trơn và ngôi nhà bây giờ trống và lạnh vô cùng.
The happy night ended too soon, the guests streamed home, and the house was now empty and terribly cold.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITừ mươi hôm rồi, bò miệt trên và các làng lân cận lũ lượt tụ về đó, ở rải rác khắp khu rừng quanh chợ.
For about ten days, cattle from upcountry and nearby villages had been flocking there, scattered through the forest around the market.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờHình ảnh của Sàigòn ngày xưa hiện lên, lũ lượt kéo qua trước mắt chàng như những hình trên mặt của một cây đèn kéo quân.
Images of old Saigon rose up, filing past his eyes like the figures on a revolving lantern.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNhiều người lũ lượt tiến vào phòng.
Many people filed into the room.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaChúng kéo nhau lũ lượt vào lớp.
They trooped into the classroom together.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Họ kéo lên ngọn đồi cởi bộ đồ mát ra, rồi lũ lượt quăng mình vào ngọn sóng.”“Từ chân trời xa, những vần mây đen lũ lượt kéo về đọng trên lưng chừng núi.”“Trong lúc dân chúng lũ lượt ra về thì một biến chuyển bất ngờ xảy đến.”“Những người của dĩ vãng như hồn ma, lũ lượt kéo qua trước mặt chàng.”“Trên con đường đỏ quạch, từng đám dân lành lũ lượt kéo nhau đi.”“Đêm vui thật chóng tàn, khách khứa lũ lượt ra về hết trơn và ngôi nhà bây giờ trống và lạnh vô cùng.”“Từ mươi hôm rồi, bò miệt trên và các làng lân cận lũ lượt tụ về đó, ở rải rác khắp khu rừng quanh chợ.”“Hình ảnh của Sàigòn ngày xưa hiện lên, lũ lượt kéo qua trước mắt chàng như những hình trên mặt của một cây đèn kéo quân.”