Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mô-bi-lét” là gì?

xe đạp máy công suất thấp, thường có bàn đạp, trong cách gọi cũ

Tiếng Anh: Mô-bi-lét is an older Vietnamese name, from French Mobylette, for a low-powered motorized bicycle or moped, typically with pedals.

Cách đọc
mô-bi-lét(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Mô-bi-lét là từ vay Pháp từ Mobylette, ban đầu là tên thương hiệu rồi được dùng rộng hơn cho loại xe hai bánh công suất thấp có động cơ và thường còn bàn đạp; tiếng Anh là moped hoặc motorized bicycle tùy cấu tạo. Từ điển cũ giải là xe đạp chạy bằng máy, nhưng không nên hiểu thành mọi xe đạp điện, xe máy hay mô tô hiện đại. Trong tiếng Việt ngày nay, từ mang sắc thái lịch sử/hoài niệm, thường gặp trong hồi ký và lời kể về giao thông giữa thế kỷ XX, trong đó có Sài Gòn; nó không thuộc riêng miền Nam và không phải tên chung chính xác cho mọi nhãn xe. Chính tả đầu mục là mô-bi-lét; biến thể không gạch nối mô bi lét có trong ngữ liệu, còn chữ hoa Mobylette nên giữ khi nói đúng thương hiệu. Không có tab Hán Nôm vì đây là khoản vay Pháp viết bằng Quốc ngữ.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mô-bi-lét”:

1 nét nghĩa
1xe đạp máy công suất thấp, thường có bàn đạp, trong cách gọi cũGiao thông; lịch sử đô thị[tiếng cũ]
B2

🇻🇳 Loại xe hai bánh nhỏ có động cơ phụ và thường giữ bàn đạp, được gọi bằng một từ vay Pháp phổ biến trong tư liệu Việt Nam thế kỷ XX.

🇬🇧 An older Vietnamese term for a small low-powered motorized bicycle or moped, usually retaining pedals.

Cụm thường gặp:
xe mô-bi-létchiếc mô-bi-létđạp cho mô-bi-lét nổ máymô-bi-lét cũ
Mẫu ngữ pháp:
chiếc/xe + mô-bi-létđi/dắt/sửa + mô-bi-lét

Thí dụ:

Trong ký ức Sài Gòn cũ, chiếc mô-bi-lét len qua phố với tiếng máy nhỏ và cặp bàn đạp hai bên.

In memories of old Saigon, a moped threads through the streets with a small engine and pedals on both sides.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Ông dắt chiếc mô-bi-lét ra đầu hẻm rồi đạp cho máy bắt đầu nổ.

He wheels the moped to the mouth of the alley and pedals until the engine starts.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Tấm ảnh được chú thích là mô-bi-lét vì chiếc xe còn bàn đạp và động cơ phụ công suất thấp.

The photograph is captioned mô-bi-lét because the vehicle retains pedals and has a low-powered auxiliary engine.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bảo tàng phục chế chiếc mô-bi-lét theo đúng màu sơn và phụ tùng còn tìm được.

The museum restores the moped using the paint color and surviving parts it can document.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Trong bản dịch hồi ký, mô-bi-lét hợp với moped hơn motorcycle khi bàn đạp là chi tiết quan trọng.

In the memoir translation, mô-bi-lét is better rendered as moped than motorcycle when the pedals matter.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Mô-bi-lét bắt nguồn từ tên Pháp Mobylette, nhưng cách dùng thường có thể chỉ xe cùng loại chứ không chắc đúng nhãn hiệu.

Mô-bi-lét comes from the French name Mobylette, but ordinary usage may refer to the vehicle type rather than the exact brand.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người biên tập giữ dạng mô-bi-lét trong lời kể cũ và chú giải bằng từ xe đạp máy cho độc giả trẻ.

The editor retains mô-bi-lét in the historical account and glosses it as a motorized bicycle for younger readers.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Viết mô bi lét không gạch nối là biến thể có thật, còn entry từ điển chọn mô-bi-lét làm dạng chính.

The unhyphenated spelling mô bi lét is attested, while the dictionary entry uses mô-bi-lét as its headword.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Không nên gọi mọi xe máy đời mới là mô-bi-lét chỉ vì chúng đều có hai bánh và động cơ.

Not every modern motorbike should be called a mô-bi-lét merely because it has two wheels and an engine.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Từ mô-bi-lét xuất hiện trong tư liệu nhiều vùng, dù ký ức giao thông Sài Gòn khiến nó đặc biệt gợi không khí miền Nam cũ.

Mô-bi-lét appears in records from several regions, although memories of Saigon traffic give it a strong old southern association.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hồi 6 giờ rưỡi chiều hôm đó, Thinh phóng mô-bi-lét vừa đến đấy thì, bạc phước làm sao, thân cây đổ sập.”
Doãn Quốc Sỹ, Gìn Vàng Giữ Ngọc, Cái Chết Cửa Một Người
“Đúng lúc đó, Ngô Kha bói bài nghe chừng đã chán tay, tiến lại gần quầy, đề nghị giúp già Bến một tay bưng đồ ra chiếc xe mô-bi-lét cũ rỉ.”
NAM QUÂN, Chiếc Mai Cua Đốm, 5. Một Chiều Sôi Động
“Lúc tôi dẫn cái Trâm, cái Loan ra ngoài đường cái chơi với đám con của ông giáo sư Phủ, chúng tôi thấy một thanh niên lạ mặt đi xe mô-bi-lét chạy vào xóm.”
NGUYỄN THÁI HẢI, Xóm Nhỏ, Chương 5
“Hôm mặc chiếc áo đẹp đầu tiên đi học, gặp Vinh chở Trà đi học trên chiếc xe mô bi lét, Vinh nhìn không chớp và Trà kêu ầm lên:”
Nhã Ca, Mưa Trên Cây Sầu Đông, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mô-bi-lét”

“mô-bi-lét” nghĩa là gì?

xe đạp máy công suất thấp, thường có bàn đạp, trong cách gọi cũ

“mô-bi-lét” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Gìn Vàng Giữ Ngọc của Doãn Quốc Sỹ: “Hồi 6 giờ rưỡi chiều hôm đó, Thinh phóng mô-bi-lét vừa đến đấy thì, bạc phước làm sao, thân cây đổ sập.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.