Là giản dị không trau chuốt, thô mà thiệt, nên trong truyện nó luôn được nói với giọng ưa chớ không phải giọng chê.
Tiếng Anh: Plain and unadorned, rough but honest.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là giản dị không trau chuốt, thô mà thiệt, nên trong truyện nó luôn được nói với giọng ưa chớ không phải giọng chê.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giản dị không trau chuốt, thô mà thiệt. Trong truyện nó luôn được nói với giọng ưa chớ không phải giọng chê, vì cái mộc mạc đi đôi với chất phác, và nó thường đặt đối với cái trau chuốt của thành thị.
🇬🇧 Plain and unadorned, rough and yet honest. In stories it is always said with liking and not with fault, for plainness goes with simplicity of heart, and it is set against the polish of the town.
Thí dụ:
Đó là ngôi nhà mộc mạc, Huyền Tôn đã dựng lên để sống hẩm hiu với con gái.
That was the plain house he had raised to live out his lonely days with his daughter.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửHóa trang tuy nhơn tạo không nên thơ bằng vẻ đẹp đơn sơ mộc mạc nhưng lại dễ quyến rủ hơn.
Made up beauty, though artificial, is less poetic than a simple plain comeliness, and yet more easily charming.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNiềm tin của anh con trai mộc mạc nầy giản dị một cách vĩ đại.
This plain young man's faith was simple in a grand way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápThà là nghèo, làm thường dân mà sống trong khung cảnh mộc mạc.
Better to be poor and a common man and to live amid plain surroundings.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThế phì cười trước lối so sánh mộc mạc nhưng rất xác đáng ấy.
He had to laugh at that plain but very apt comparison.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtĐó là nơi vườn tược sầm uất, suối trong thấy đáy, dân cư đông đảo, mộc mạc bình dị mà không quê.
That was a place of lush gardens and streams clear to the bottom, its people many and plain and simple without being rustic.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngĐoàn kỵ mã đi rồi, nàng Lý lại trở về cuộc sống êm ấm, yên vui với mẹ và em trong túp lều mộc mạc.
The riders gone, she went back to her warm quiet life with her mother and her brother in their plain hut.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhBác lấy làm lạ tại sao bấy lâu nay đã xem Bão như muôn ngàn người khác, cũng lam lũ và cũng mộc mạc.
He wondered why all this while he had taken the young man for one of thousands, as toiling and as plain as any.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcCùng áo dài trắng đơn sơ, quần đen hiền lành, không điểm trang son phấn, Uyên mộc mạc và bé nhỏ bên Thảo.
In the same simple white gown and meek black trousers, without paint or powder, she was plain and small beside her friend.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaHai ngày sống chung với những người dân quê mộc mạc, hai chàng thấy cảm động với cái bản năng chất phác của họ.
Two days living among those plain country people, the two of them were moved by their simple nature.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đó là ngôi nhà mộc mạc, Huyền Tôn đã dựng lên để sống hẩm hiu với con gái.”“Hóa trang tuy nhơn tạo không nên thơ bằng vẻ đẹp đơn sơ mộc mạc nhưng lại dễ quyến rủ hơn.”“Niềm tin của anh con trai mộc mạc nầy giản dị một cách vĩ đại.”“Thà là nghèo, làm thường dân mà sống trong khung cảnh mộc mạc.”“Thế phì cười trước lối so sánh mộc mạc nhưng rất xác đáng ấy.”“Đó là nơi vườn tược sầm uất, suối trong thấy đáy, dân cư đông đảo, mộc mạc bình dị mà không quê.”“Đoàn kỵ mã đi rồi, nàng Lý lại trở về cuộc sống êm ấm, yên vui với mẹ và em trong túp lều mộc mạc.”“Bác lấy làm lạ tại sao bấy lâu nay đã xem Bão như muôn ngàn người khác, cũng lam lũ và cũng mộc mạc.”