Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “rướm” là gì?

Nói nước mắt, mồ hôi hay máu bắt đầu rịn ra một chút trên bề mặt: mắt rướm lệ, rươm rướm nước mắt, mồ hôi rướm trên trán, bàn chân rướm máu.

Tiếng Anh: Of tears, sweat or blood, to begin to seep out a little, as when the eyes well up or a scraped foot oozes blood.

Cách đọc
rướm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rướm”:

2 nét nghĩa
1mắt rướm lệ, rươm rướm nước mắttâm trạng[thường]
B1

🇻🇳 Nói mắt ướt, nước mắt rịn ra sắp trào mà chưa chảy thành dòng: rướm lệ, rướm nước mắt; láy lại thành rươm rướm.

🇬🇧 Of the eyes: to grow wet, with tears welling up but not yet running down; ruom le, ruom nuoc mat, and the reduplicated form ruom ruom.

Cụm thường gặp:
rướm lệrươm rướm nước mắtmắt rướm lệ
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + rướm + tân ngữrướm + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + rướm

Thí dụ:

Tâm bỗng giận run lên khi thấy mũi của Quít phồng lên và thấy mắt nàng rướm lệ.

Tam suddenly shook with anger when he saw Quit's nostrils flare and her eyes well with tears.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Nàng ngồi không vững, ngả mình trên đống rơm, mắt rươm rướm lệ.

She could not sit steady and sank back onto the pile of straw, her eyes brimming with tears.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi Mộng

Đôi mắt thằng Hon bỗng dưng rướm lệ.

Hon's eyes suddenly welled with tears.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Chị Lý buồn rầu, rươm rướm nước mắt.

Ly was sad, her eyes brimming with tears.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê

Liên về tới xóm là chạy vào nhà mẹ, hôn em trơ trất rồi ôm mẹ, miệng cười, mắt rướm lệ hạnh phúc.

As soon as Lien reached the hamlet she ran into her mother's house, smothered her little sibling in kisses, then hugged her mother, smiling, her eyes wet with happy tears.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II
2mồ hôi, máu rịn ra một chútthân thể[thường]
B1

🇻🇳 Nói mồ hôi hay máu rịn ra một chút trên da: mồ hôi rướm trên trán; rướm máu là trầy da, rịn máu nhẹ.

🇬🇧 Of sweat or blood, to ooze out slightly on the skin: sweat beading on the forehead; ruom mau is a graze just oozing blood.

Cụm thường gặp:
rướm mồ hôirướm máu
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + rướm + tân ngữrướm + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + rướm

Thí dụ:

Kể đến đây, Thúy ngừng lại, rút khăn tay lau những giọt mồ hôi rướm trên trán.

At this point in her story Thuy stopped and took out a handkerchief to wipe the beads of sweat on her forehead.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Trán nó rươm rướm mồ hôi.

Its forehead was beaded with sweat.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên

Lần này phải hì hục leo những ghềnh đá nhọn, có lúc tưởng như rướm máu đôi bàn chân.

This time we had to toil up sharp rocky ledges, and at times it felt as if our feet were oozing blood.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Và bấy giờ, chàng mới nghe hai cánh tay mình mỏi rụng, chưa kể hai bàn tay suýt rướm máu.

Only then did he feel how his arms ached as if they would fall off, not to mention his hands, which were almost oozing blood.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Tôi nhìn quang cảnh bên đường và cắn môi đến rướm máu.

I looked at the scenery by the road and bit my lip until it oozed blood.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nó kêu rống vì càng trì níu thì ngọn lao càng xoáy bên họng, giữa hai cái be sườn rướm máu.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con heo khịt
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “rướm”

“rướm” nghĩa là gì?

Nói nước mắt, mồ hôi hay máu bắt đầu rịn ra một chút trên bề mặt: mắt rướm lệ, rươm rướm nước mắt, mồ hôi rướm trên trán, bàn chân rướm máu.

“rướm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Nó kêu rống vì càng trì níu thì ngọn lao càng xoáy bên họng, giữa hai cái be sườn rướm máu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.