Giải nghĩa nhanh:

Rườm means overly elaborate or complicated because it contains superfluous parts or words; it corresponds to the second sense of rườm rà.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rườm(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rườm` là phức tạp vì có nhiều bộ phận, chi tiết hoặc lời thừa (*over-elaborate, verbose, cluttered*): `văn rườm`, `lời rườm`. Đây là dạng tương ứng với nét nghĩa thứ hai của `rườm rà`; trong lời hiện nay, toàn dạng `rườm rà` thường dễ nhận hơn. Từ chứa đánh giá rằng có phần không cần thiết, nhưng không tự chứng minh một quy trình trái luật, một thiết kế xấu, một văn bản sai hay người nói thiếu năng lực. Cần nêu phương diện bị xem là thừa thay vì lấy `rườm` làm kết luận thay chứng cứ. Phân biệt `phức tạp` trung tính hơn, `cầu kỳ` có thể khen sự công phu, `rối rắm` nhấn khó theo dõi và `dài dòng` chủ yếu về lời/văn. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `rườm rà`, `dài dòng`, `lôi thôi` thường tự nhiên hơn tùy vật được tả. Tab Hán–Nôm để trống: các mặt chữ tra được không có ngữ liệu trực tiếp đủ định vị cho nét nhiều phần thừa này.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1phức tạp vì có nhiều phần, chi tiết hoặc lời thừaPhong cách; cấu trúc; lời nói và văn bản[neutral]
B2

🇻🇳 Tính từ đánh giá vật, cách trình bày hay lời văn có nhiều thành phần không cần thiết; căn cứ đánh giá phải do văn cảnh cung cấp.

🇬🇧 Over-elaborate, verbose, or cluttered with superfluous parts.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
danh từ + rườmquá/hơi + rườmrườm + vì + phần thừa

Ví dụ dùng từ:

Đoạn mở đầu còn rườm vì lặp lại cùng một ý đến ba lần.

The opening remains verbose because it repeats the same idea three times.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập cắt mấy câu văn rườm nhưng giữ nguyên dữ kiện chính.

The editor removes several wordy sentences while preserving the main facts.

Source: VietLayers editorial example

Bản chỉ dẫn trông rườm do có nhiều nhánh chú thích chen giữa các bước.

The instructions look cluttered because many side notes interrupt the steps.

Source: VietLayers editorial example

Lời rườm trong nhận xét này là phần diễn giải dài hơn mức cần thiết, không phải bằng chứng người viết sai.

The wordiness in this comment is explanation longer than necessary, not proof that the writer is wrong.

Source: VietLayers editorial example

Thiết kế bị chê rườm ở phần trang trí, còn độ bền phải đánh giá bằng tiêu chí riêng.

The design is criticized as over-elaborate in its decoration, while durability requires separate criteria.

Source: VietLayers editorial example

Rườm hàm ý có phần thừa, còn phức tạp chỉ có thể nói hệ thống gồm nhiều quan hệ.

Rườm implies superfluous parts, whereas phức tạp may simply say that a system has many relationships.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời Sài Gòn, má nói cái mẫu này rườm quá rồi đổi sang rườm rà cho dễ nghe hơn.

In Saigon speech, Mom says the pattern is too elaborate and then uses the fuller rườm rà form for clarity.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng verbose cho văn rườm và cluttered cho bố cục rườm.

The translation uses verbose for văn rườm and cluttered for bố cục rườm.

Source: VietLayers editorial example

Câu thủ tục rườm chưa đủ xác định bước nào có thể bỏ hay cơ quan nào chịu trách nhiệm.

The phrase thủ tục rườm does not identify which step can be removed or which agency is responsible.

Source: VietLayers editorial example

Tác giả cố ý dùng lối văn rườm cho nhân vật, nên người biên tập không tự rút gọn lời trích.

The author deliberately gives the character a verbose style, so the editor does not silently shorten the quotation.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Về sử học,dạy lịch sử Pháp và Việt,nhờ đọc sách báo ngoài lớp,tôi ghi vào bài học những tình tiết rườm rà,vị giắo sư dạy sử ngạc nhiên,khen ngợi.
Sơn NamHồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ, Chương 4