Nghĩa của “quỳ” là gì?
Hạ người cho một hay hai đầu gối chấm đất, để lạy, cầu khấn, xin lỗi hay làm việc (quỳ xuống, quỳ lạy, quỳ gối); còn là tên các loài hoa quỳ (bông quỳ, thục quỳ).
Tiếng Anh: To kneel, with one or both knees on the ground, to bow, pray, beg pardon or work; also the name of flowers such as the marigold-like quy and the hollyhock.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quỳ”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Hạ người cho một hay hai đầu gối chấm đất, để lạy, cầu khấn, xin tội hay để làm việc sát mặt đất; quỳ xuống, quỳ lạy, quỳ gối. Chữ Hán là 跪, âm Hán Việt chuẩn là quỵ; quì là lối viết cũ.
🇬🇧 To kneel, lowering the body until one or both knees rest on the ground, to bow, pray, beg pardon or work close to the ground; quy lay is to kneel and kowtow. The Chinese character is read quy with a dot below in standard Sino-Vietnamese.
Thí dụ:
Tới nhà sao không lên ván giữa mà ngồi, làm giống gì mà quỳ lạy đó vậy.
Now that you have come to the house, why not come up and sit on the middle platform; what are you doing kneeling and bowing there?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTức thời cọp mẹ, cọp con chạy lại, quỳ xuống hầu hạ canh gác cho thầy ngủ.
At once the mother tiger and her cub ran over and knelt down to serve the master and keep watch while he slept.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamVị Chánh tế hoặc Bồi tế phải quỳ xuống nghe kinh, ít nhất cũng vài đoạn.
The chief officiant or his assistant must kneel to hear the prayers, at least for a few passages.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamThiền sư vội quỳ trước Phật đài, cúi đầu đảnh lễ, và tỏ lòng sở nguyện.
The Zen master quickly knelt before the altar of the Buddha, bowed his head in worship and made known his wish.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhTuấn len lỏi vượt qua mấy bà già, vài cậu cao bồi dở, tới quỳ ngay bên cạnh cô gái.
Tuan threaded his way past a few old women and some would-be young toughs and knelt right beside the girl.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngVừa nói anh Sáu vừa nhét số tiền vô túi áo của mình rồi cũng quỳ hẳn xuống bên kia chiếc chiếu để đợi Tư Cầu.
As he spoke, Sau stuffed the money into his shirt pocket and then knelt right down on the other side of the mat to wait for Tu Cau.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuVừa xuống ghe, Bá Vạn vừa cảm động, như muốn quỳ xuống lập tức để tạ ơn Trời Phật.
As he stepped down into the boat Ba Van was so moved that he felt like kneeling at once to thank Heaven and the Buddha.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNó quỳ xuống lạy, khóc sướt mướt, kêu oan.
He knelt and bowed, weeping bitterly and protesting his innocence.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau🇻🇳 Chữ 葵: tên chung mấy loài hoa, như bông quỳ vàng, hoa thục quỳ (蜀葵) có bông lớn nhiều màu.
🇬🇧 From a different Chinese character: a name for several flowers, such as the yellow quy flower and the hollyhock, thuc quy, with its large many-coloured blooms.
Thí dụ:
Bình sinh, cụ rất thích bông quỳ.
All his life the old man was very fond of quy flowers.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích CủRồi cũng có hôm Nấm Hương cắm vào bình một loại hoa mà Nấm Hương gọi là hoa Thục Quỳ.
And some days Nam Huong put in the vase a kind of flower that she called hollyhock.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mầy quỳ ở trong nhà tao hoài hả?”Câu hỏi thường gặp về “quỳ”
“quỳ” nghĩa là gì?
Hạ người cho một hay hai đầu gối chấm đất, để lạy, cầu khấn, xin lỗi hay làm việc (quỳ xuống, quỳ lạy, quỳ gối); còn là tên các loài hoa quỳ (bông quỳ, thục quỳ).
“quỳ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Mầy quỳ ở trong nhà tao hoài hả?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.