Trở lại từ điển

quờ quạng

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “quờ quạng” là gì?

Đưa tay, chân hay dò bước nhiều hướng một cách lúng túng để tìm vật hay tìm đường khi không nhìn rõ, thường trong bóng tối.

Tiếng Anh: To grope or fumble about in several directions, feeling for something or for one's way when one cannot see well.

Cách đọc
quờ quạng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quờ quạng”:

1 nét nghĩa
1dò tìm nhiều hướng khi không thấy rõhành động[thường]
B2

🇻🇳 Đưa tay hay dò bước hết chỗ nầy tới chỗ khác một cách lúng túng để tìm vật, tìm người hay tìm đường khi không nhìn rõ, nhứt là trong bóng tối; cũng nói tay chân khua loạng choạng khi mất đà.

🇬🇧 To feel about with the hands or grope one's way from place to place, clumsily searching for an object, a person or a path when one cannot see well, especially in the dark; also used of arms flailing when one loses balance.

Cụm thường gặp:
quờ quạng trong bóng tốiquờ quạng tìmquờ quạng hai tay
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + quờ quạng + tân ngữquờ quạng + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + quờ quạng

Thí dụ:

Phong đứng lên, quờ quạng trong bóng tối.

Phong stood up and groped about in the dark.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Mò mãi mà không thấy bao diêm, tôi quờ quạng đi vào buồng.

Having fumbled for ages without finding the box of matches, I groped my way into the bedroom.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Đóng cửa xong, anh quờ quạng trong bóng tối toan thu dọn để xóa mất dấu vết bán trễ, hầu lính có vào thì sẽ không bắt bẻ anh được chỗ nào.

Once the door was shut he groped about in the dark, meaning to tidy up and erase any sign that he had been selling late, so that if the police came in they would find nothing to fault him for.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Anh ta cười thầm là mình quá đa nghi nhưng một khi chui vào chòi rồi anh ta cũng quờ quạng tìm chiếc rổ may sau khi lắng nghe bước chân của Thắm đã xa dần về phía xẻo.

He laughed to himself at being so suspicious, but once inside the hut he still groped around for the sewing basket after listening to Tham's footsteps fade away toward the creek.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Huy xích lại, chàng quờ quạng tới trước, sát bên cô gái, chỉ có màu áo trắng để Huy nhận ra thân thể nàng, ngoài ra, bóng đêm che lấp hết khuôn mặt, chàng tìm bàn tay nàng.

Huy moved closer, groping his way forward until he was right beside the girl; only the white of her dress let him make her out, for the night hid her face completely, and he felt for her hand.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa

Ngữ quờ quạng hai tay ôm choàng lấy Thảo.

Ngu flailed with both arms and caught hold of Thao.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang Lưng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tủi thân quá, Liên quờ quạng mò chiếc gối rồi đậy mặt bằng gối, nàng khóc oà.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 6
“Thì ra đó là chị mù bán đậu rang, còn quờ quạng ngoài đầu ngỏ.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Âm Thanh Bí Mật
“Bối rối, hắn quờ quạng mò kiếm và mừng rỡ vô cùng mà chạm phải chơn của nguời vợ vừa cuới không đầy một tiếng đồng hồ nầy.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 7
“Đóng cửa xong, anh quờ quạng trong bóng tối toan thu dọn để xóa mất dấu vết bán trễ, hầu lính có vào thì sẽ không bắt bẻ anh được chỗ nào.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “quờ quạng”

“quờ quạng” nghĩa là gì?

Đưa tay, chân hay dò bước nhiều hướng một cách lúng túng để tìm vật hay tìm đường khi không nhìn rõ, thường trong bóng tối.

“quờ quạng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I của Bình-Nguyên Lộc: “Tủi thân quá, Liên quờ quạng mò chiếc gối rồi đậy mặt bằng gối, nàng khóc oà.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.