Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “quở quang” là gì?

khen theo cách bị quan niệm dân gian cho là có thể làm điều tốt đảo ngược hoặc báo điều không lành

Tiếng Anh: Quở quang refers to praising someone, often a child, in a way that folk belief regards as liable to jinx the praised quality or portend an unwanted reversal.

Cách đọc
quở quang(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Quở quang là nói lời khen mà theo một quan niệm dân gian có thể làm điều đang tốt bị đảo ngược hoặc báo một điềm không lành; thường gặp khi người lớn dè dặt lúc khen trẻ: praise in a way believed to jinx. Đây là mô tả niềm tin và lối ứng xử văn hóa, không phải khẳng định khoa học rằng lời khen gây bệnh hay rủi ro. Không được tách quở rồi định nghĩa toàn cụm là trách mắng. Phân biệt quở quang với quở/quở trách (mắng), nói gở (nói điều bị xem là xui) và trộm vía (một công thức kiêng khen ở vài cộng đồng, không bắt buộc hay phổ quát). Trong lời Nam Bộ có thể nghe đừng nói quở, hổng dám khen; phạm vi không chỉ riêng Nam Bộ. Tab Hán Nôm để trống vì chưa có chứng tích chắc chắn cho nguyên cụm và chữ của quở nghĩa mắng có thể làm người đọc hiểu sai.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quở quang”:

1 nét nghĩa
1khen theo cách bị quan niệm dân gian cho là có thể làm điều tốt đảo ngược hoặc báo điều không lànhTín ngưỡng dân gian; giao tiếp; kiêng kỵ[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Nói lời khen về người hay trạng thái đang tốt trong bối cảnh người nói hoặc người nghe tin rằng lời khen trực tiếp có thể đem lại sự đảo ngược không mong muốn.

🇬🇧 To praise a person or favorable condition in a context where folk belief regards direct praise as potentially jinxing it or portending an unwanted reversal.

Cụm thường gặp:
sợ quở quangđừng quở quangbị cho là quở quangkhen mà sợ quở quang
Mẫu ngữ pháp:
sợ + quở quang + nên + cách nóiđừng + quở quang + ngườilời khen + bị cho là + quở quangtheo quan niệm dân gian + quở quang

Thí dụ:

Bà sợ quở quang nên khen đứa nhỏ một cách dè dặt, nhưng đó là tập tục chứ không phải kết luận y khoa.

Grandma fears jinxing the child and therefore praises the child cautiously, but this is a custom rather than a medical conclusion.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Nghe khách khen em bé mau lớn, má cười rồi nói: “Thôi, đừng quở quang cháu nghen.”

When a visitor says the baby is growing quickly, the mother smiles and says, “Please don't jinx the little one with praise.”

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Trong câu này, quở quang liên quan lời khen bị kiêng chứ không có nghĩa la mắng.

In this sentence, quở quang concerns praise treated as taboo and does not mean scolding.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Một số gia đình tránh quở quang bằng cách thêm lời đệm khi khen trẻ, còn gia đình khác không theo lệ ấy.

Some families avoid what they regard as jinxing praise by adding a conventional phrase, while other families do not follow the custom.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Không nên lấy ý niệm quở quang để quy lỗi cho người đã khen khi đứa trẻ tình cờ bị bệnh.

The idea of quở quang should not be used to blame someone who offered praise when a child later happens to become ill.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Ở miền Tây, cô nói hổng dám quở quang khi thấy cháu ăn ngon, nhưng cô vẫn hiểu sức khỏe cần được theo dõi bằng dấu hiệu thật.

In the Mekong Delta, she says she does not want to jinx the child for eating well, while still understanding that health must be assessed from actual signs.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Nhà nghiên cứu ghi quở quang như một lối kiêng khen trong dân gian, không biến niềm tin thành quan hệ nhân quả.

The researcher records quở quang as a folk avoidance of direct praise without turning the belief into a causal relationship.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Dịch quở quang thành reprimand là sai vì bỏ mất lớp nghĩa khen mà sợ gặp điều trái ngược.

Translating quở quang as reprimand is wrong because it loses the sense of praise feared to bring the opposite outcome.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cụm quở quang không bắt buộc người nói phải dùng trộm vía, bởi mỗi cộng đồng và gia đình có cách ứng xử khác nhau.

Quở quang does not require the speaker to say trộm vía, since communities and families follow different conventions.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Câu “đừng quở quang con nít” phản ánh thái độ văn hóa của người nói, không chứng minh lời khen có quyền lực siêu nhiên.

The sentence “do not jinx children with praise” reflects the speaker's cultural attitude and does not prove that praise has supernatural power.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Người mẹ chỉ sợ làm những buổi lễ linh đình quá trong khi đứa bé còn non yếu, một cơn gió lạ cũng đủ quật ngã, tổ chức cho linh đình để mọi người quở quang thì thật là điều không nên.”
Minh Đức Hoài Trinh, Hai Gốc Cây, Phần I
“Về việc cầm hương này, người xưa giải thích là để cúng vị thần chủ về hôn lễ, nhưng cũng có người cho là để “đốt vía” những kẻ xấu miệng quở quang khi đám cưới đi qua.”
Toan Ánh, Phong Tục Việt Nam, Cưới Xin
“Kiêng cho đứa nhỏ, người xưa còn kiêng cả những người “vía dữ” có thể làm cho đứa trẻ khóc không ai dỗ được, và khi những người này quở quang đứa trẻ có thể bị đau yếu.”
Toan Ánh, Phong Tục Việt Nam, Sinh Đẻ
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “quở quang”

“quở quang” nghĩa là gì?

khen theo cách bị quan niệm dân gian cho là có thể làm điều tốt đảo ngược hoặc báo điều không lành

“quở quang” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hai Gốc Cây của Minh Đức Hoài Trinh: “Người mẹ chỉ sợ làm những buổi lễ linh đình quá trong khi đứa bé còn non yếu, một cơn gió lạ cũng đủ quật ngã, tổ chức cho linh đình để mọi người quở quang thì thật là điều không nên.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.