Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bẹo tai” là gì?

kẹp và kéo hoặc xoay phần tai bằng ngón tay

Tiếng Anh: Bẹo tai is a Southern or regional expression meaning to pinch and lightly pull or twist someone's ear with the fingers.

Cách đọc
bẹo tai(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Bẹo tai là cách nói vùng, rất tự nhiên trong lời Nam Bộ, chỉ việc dùng ngón tay kẹp phần vành tai rồi kéo hoặc xoay; gần nghĩa véo tai, nhéo tai. Cử chỉ có thể là ghẹo, răn hoặc trừng phạt tùy lực, quan hệ và tình huống, nên không được mặc định là âu yếm hay vô hại. Toàn cụm không đồng nghĩa với bợp tai hoặc tát tai, vì hai động tác sau là đánh bằng bàn tay. Khi người bị chạm không muốn, đang đau hoặc là trẻ nhỏ, phải tôn trọng phản ứng và dừng lại.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bẹo tai”:

1 nét nghĩa
1kẹp và kéo hoặc xoay phần tai bằng ngón tayCử chỉ cơ thể và khẩu ngữ Nam Bộ[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Dùng ngón cái và một ngón khác kẹp phần vành tai rồi kéo hoặc xoay; lực và hoàn cảnh quyết định đó là cử chỉ ghẹo nhẹ hay hành động làm đau.

🇬🇧 To take part of an ear between the fingers and pull or twist it; the force and context determine whether it is playful or painful.

Tiếng cùng nghĩa, bấm để mở mục từ

Mấy cách nói khác cho nét nghĩa nầy. Nghe tự nhiên tới đâu còn tùy vùng và tùy người nói.

Cụm thường gặp:
bẹo tai một cáibị bẹo taiđưa tay bẹo taibẹo tai đauđừng bẹo tai
Mẫu ngữ pháp:
bẹo tai + ngườibẹo + tai + người + một cáibị + người + bẹo tai

Thí dụ:

Chị Phương bẹo tai thằng em một cái rồi buông ra liền.

Phương pinches her younger brother's ear once and immediately lets go.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Đừng bẹo tai con, con đau,” thằng nhỏ né sang một bên.

“Don't pinch my ear; it hurts,” the child says, moving aside.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bà chỉ bẹo tai cháu thật nhẹ để ghẹo, không kéo mạnh vành tai.

She lightly pinches her grandchild's ear in play without pulling hard on it.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Trong truyện, người anh bẹo tai đứa nhỏ vì giận; chữ này không làm hành động thành vô hại.

In the story, the older brother pinches the child's ear in anger; the regional verb does not make the act harmless.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bẹo tai là kẹp bằng ngón tay, còn bợp tai thường là đánh bằng bàn tay.

Bẹo tai uses the fingers to pinch, whereas bợp tai usually means striking with the hand.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cô dịch bẹo tai là pinch his ear, chớ không dùng slap him.

She translates bẹo tai as ‘pinch his ear,’ not ‘slap him.’

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người lớn thấy đứa trẻ không thích bị chạm nên thôi bẹo tai và hỏi trước.

The adult sees that the child dislikes being touched, stops pinching the ear, and asks first.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Một cái bẹo tai có thể đau nhiều hay ít tùy lực; riêng cụm từ không cho biết mức thương tích.

An ear pinch may hurt more or less depending on the force; the phrase alone does not establish an injury level.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bản chép hiện đại chú bẹo tai là véo tai để người đọc ngoài Nam Bộ hiểu đúng động tác.

The modern edition glosses bẹo tai as véo tai so readers outside the South understand the gesture.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Câu chỉ nói ông bẹo tai nó, nên biên tập viên không tự thêm rằng ông đang đùa hay đang phạt.

The sentence only says that he pinched the child's ear, so the editor does not invent whether he was joking or punishing.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chị Phương bẹo tai tôi :”
Duyên Anh, Áo Tiểu Thư, Chương 4
“Tôi thường bẹo tai nó cho đỡ tức.”
Duyên Anh, Cây Leo Hạnh Phúc, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bẹo tai”

“bẹo tai” nghĩa là gì?

kẹp và kéo hoặc xoay phần tai bằng ngón tay

“bẹo tai” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Áo Tiểu Thư của Duyên Anh: “Chị Phương bẹo tai tôi :”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.