Bẹo má means to pinch or gently squeeze someone's cheek between the fingers. The gesture may be affectionate, playful, corrective, or unwelcome depending on force, relationship, and consent.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Bẹo má là dùng ngón tay kẹp, véo hoặc kéo nhẹ phần má của một người: pinch someone's cheek. Đây là kết hợp quen dùng của động từ vùng bẹo, gần nghĩa véo má. Cử chỉ có thể biểu lộ âu yếm, ghẹo vui hoặc răn nhẹ, nhưng riêng cụm từ không cho biết lực mạnh hay nhẹ, người kia có đồng ý hay thấy dễ chịu không. Khi mô tả trẻ em hoặc người không muốn bị chạm, câu chuẩn phải tôn trọng ranh giới cơ thể; không biến bẹo má thành dấu hiệu mặc định của tình thương.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dùng ngón cái và một ngón khác kẹp, ấn hoặc kéo nhẹ phần má. Ý nghĩa xã hội của động tác do quan hệ, giọng điệu, lực tay và phản ứng của người được chạm quyết định.
🇬🇧 To take, press, or pull part of someone's cheek between the thumb and another finger. Its social meaning depends on the relationship, tone, pressure, and the other person's response.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Ngoại hỏi cháu có chịu không rồi mới bẹo má cháu một cái thật nhẹ.
Grandma asks whether the child is comfortable before giving the child's cheek a very gentle pinch.
Source: VietLayers editorial example“Đừng bẹo má em nữa, em đau đó,” chị Hai nhắc đứa nhỏ.
“Do not pinch the baby's cheek again; it hurts,” Chị Hai tells the child.
Source: VietLayers editorial exampleCô Ba cười rồi đưa tay bẹo má đứa cháu đang làm mặt hề.
Cô Ba laughs and pinches the cheek of her niece, who is pulling a funny face.
Source: VietLayers editorial exampleBẹo má trong cảnh này là một cử chỉ ghẹo vui, không phải cái tát.
In this scene, the cheek pinch is playful teasing, not a slap.
Source: VietLayers editorial exampleCậu bé quay mặt đi khi người khách lạ định bẹo má mình.
The boy turns away when a stranger tries to pinch his cheek.
Source: VietLayers editorial exampleBà chỉ bẹo má rất khẽ để dỗ cháu, thấy cháu khó chịu thì dừng ngay.
She gives the child's cheek only the lightest pinch to cheer them up and stops as soon as they seem uncomfortable.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn pinch her cheek cho bẹo má, chứ không dịch thành pull her face.
The translator renders bẹo má as ‘pinch her cheek,’ not ‘pull her face.’
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu ông bẹo má thằng bé, văn cảnh phải cho biết đó là âu yếm hay quở nhẹ.
In a sentence saying that a man pinches a boy's cheek, context must show whether the gesture is affectionate or mildly corrective.
Source: VietLayers editorial exampleBẹo má mạnh có thể làm đau dù người thực hiện nói rằng mình chỉ giỡn.
A forceful cheek pinch can hurt even when the person doing it says they were only joking.
Source: VietLayers editorial exampleCô giáo giải thích bẹo má gần với véo má, còn bấu má thường gợi đầu ngón tay ghì mạnh hơn.
The teacher explains that bẹo má is close to véo má, while bấu má more often suggests digging in harder with the fingertips.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Chàng âu yếm bẹo má con gái :”
“Người đàn ông cười xoà, bẹo má thằng bé rồi chào mẹ con người đàn bà, lật đật bước đi.”