Nghĩa của “ngặt” là gì?
Chặt chẽ, gắt gao, khó nới (canh giữ nghiêm ngặt, xử ngặt); ở trong cảnh khó khăn, túng bấn (túng ngặt, cơn ngặt); trong lời Nam Bộ, ngặt, ngặt vì đứng đầu vế sau để nêu điều trở ngại, nghĩa là khổ nỗi, tiếc là; trong cười ngặt nghẽo là cười nghiêng ngả.
Tiếng Anh: Strict or harsh, hard to relax; in a tight spot, hard up; in Southern speech, ngat or ngat vi introduces a snag, meaning the trouble is or unfortunately; and in cuoi ngat ngheo, to double up with laughter.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngặt”:
4 nét nghĩa🇻🇳 Chặt chẽ, gắt gao, không chịu nới tay: canh giữ nghiêm ngặt, làm ngặt, xử ngặt, hỏi ngặt.
🇬🇧 Strict and harsh, unwilling to ease up: canh giu nghiem ngat (to guard closely), lam ngat and xu ngat (to be hard on someone), hoi ngat (to press with questions).
Thí dụ:
Người ta canh giữ nghiêm ngặt cả nguyên ngày làm sao vô ra được.
They keep a close guard the whole day long, so how could anyone get in or out?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânTôi coi vậy mà không nỡ xử ngặt với thím, tôi cho thím có thời giờ suy nghĩ lại đó!
I may look this way, but I have not the heart to be hard on you; I am giving you time to think it over!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương🇻🇳 Ở trong cảnh khó khăn, bí lối, thiếu thốn: túng ngặt là túng bấn quá; cơn ngặt là lúc gian nan.
🇬🇧 In a difficult, tight spot, short of what one needs: tung ngat is to be hard up; con ngat is a time of hardship.
Thí dụ:
Cái ơn giúp đỡ lúc túng ngặt đó có lẽ cũng trừ với cái ác ăn lời nặng kia được.
The kindness of that help in hard times might well offset the wrong of charging such heavy interest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíÝ kiến của Hai Tam là nên quy thuận, sống nương náu với Lục cụ cho qua cơn ngặt.
Hai Tam's view was that they should submit and shelter with old Luc until the hard times passed.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời🇻🇳 Trong lời Nam Bộ, ngặt, ngặt vì, ngặt nỗi đứng đầu vế sau để nêu điều trở ngại làm cho việc vừa nói khó thành: khổ nỗi, tiếc là, có điều.
🇬🇧 In Southern speech, ngat, ngat vi or ngat noi opens the second clause to name the snag that gets in the way of what was just said: the trouble is, unfortunately, but.
Thí dụ:
Ngặt vì văn sĩ không có cái óc thương gia, nên bán sách bất tiện nhiều bề lắm.
The trouble is that writers have no head for business, so selling books is awkward in many ways.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhCẩm Vân muốn đi nữa, ngặt vì trời nắng gắt mà nàng quên đem dù nên phải đi về.
Cam Van wanted to go on, but the sun was harsh and she had forgotten her umbrella, so she had to go home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuHổm rày nghe danh thầy, tôi muốn tới thăm, ngặt chưa tìm được món gì xứng đáng.
I have been hearing of your fame these past days and wanted to visit, only I had not yet found a worthy gift.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTía có rước thầy Tý coi mạch, ngặt không tiền hốt thuốc, nên không biết làm sao.
Father did fetch Doctor Ty to take her pulse, but there was no money to buy the medicine, so he did not know what to do.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửNgặt nhà có sáu người, số chẵn, khó lòng mà lấy được đa số khi ý kiến chia hai đều.
The trouble was that the family had six people, an even number, so it was hard to get a majority when opinions split evenly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc🇻🇳 Trong cười ngặt nghẽo: cười nhiều, cười nghiêng ngả, không nín được.
🇬🇧 In cuoi ngat ngheo: to laugh helplessly, doubled up and unable to stop.
Thí dụ:
Tuấn cũng đứng lên theo và bắt gặp Đức cùng chị em My đang cười ngặt nghẽo.
Tuan stood up too and caught Duc and the My sisters doubled up with laughter.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngặt vì xứ lạ quê người, tứ cố vô thân, thiên hạ chê cháu nghèo, chẳng ai thèm gả con.”Câu hỏi thường gặp về “ngặt”
“ngặt” nghĩa là gì?
Chặt chẽ, gắt gao, khó nới (canh giữ nghiêm ngặt, xử ngặt); ở trong cảnh khó khăn, túng bấn (túng ngặt, cơn ngặt); trong lời Nam Bộ, ngặt, ngặt vì đứng đầu vế sau để nêu điều trở ngại, nghĩa là khổ nỗi, tiếc là; trong cười ngặt nghẽo là cười nghiêng ngả.
“ngặt” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Ngặt vì xứ lạ quê người, tứ cố vô thân, thiên hạ chê cháu nghèo, chẳng ai thèm gả con.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.