Nghĩa của “khui hụi” là gì?
mở, tiến hành hoặc tham dự kỳ hụi để xác định và giao phần chung theo thể thức dây
Tiếng Anh: Khui hụi means to hold or attend a scheduled round of a Southern rotating savings group, when contributions are opened and the member who will receive that round's pool is determined under the group's rules.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Khui hụi là mở, tiến hành hoặc đi dự một kỳ hụi: hold or attend a scheduled rotating-savings round. Trong dây có lãi, kỳ ấy có thể gồm bỏ thăm/bỏ giá để xác định người hốt; ở dây không lãi, người lĩnh có thể đã theo thứ tự. Vì vậy khui hụi không nhất thiết là lập dây mới và cũng không đồng nghĩa hốt hụi: nhiều người đi khui, chỉ người được xác định mới lĩnh khoản chung. Văn bản pháp lý dùng kỳ mở họ; các chi tiết như ngày khui, nơi khui, cách bỏ thăm và giao tiền phải theo thỏa thuận của từng dây.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khui hụi”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tổ chức hoặc có mặt ở phiên định kỳ của dây hụi, nơi các phần được đối chiếu và người lĩnh kỳ ấy được xác định theo lượt, thăm hoặc mức bỏ.
🇬🇧 To hold or attend a scheduled session of a rotating savings group, where contributions are accounted for and that round's recipient is determined by order, draw, or bid.
Mấy cách nói khác cho nét nghĩa nầy. Nghe tự nhiên tới đâu còn tùy vùng và tùy người nói.
Thí dụ:
Sáng mai khui hụi tại nhà dì Bảy, má đem theo sổ để đối chiếu phần đã góp.
Tomorrow morning the group opens its round at Dì Bảy's house, and Mom brings the ledger to check her contributions.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt“Bữa nay khui hụi lúc chín giờ nghen, ai bỏ thăm thì tới trước một chút,” chủ hụi nhắn.
“Today's round opens at nine; anyone bidding should arrive a little early,” the organiser messages.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhiều người đi khui hụi, nhưng chỉ thành viên được xác định ở kỳ ấy mới hốt phần chung.
Many members attend the round, but only the member selected for that round receives the pool.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtDây hụi tháng này khui hụi hai lần, vào ngày mùng năm và ngày hai mươi theo thỏa thuận.
This group opens twice a month, on the fifth and twentieth, as agreed.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtKhui hụi nói việc mở một kỳ, không nhất thiết là ngày đầu tiên lập cả dây hụi.
Khui hụi means opening a round, not necessarily the day the entire group was first formed.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChị dự buổi khui hụi để nghe công bố mức bỏ và xác nhận người lĩnh tiền.
She attends the round to hear the winning bid announced and confirm who receives the pool.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtỞ dây không có lãi, tới ngày khui hụi người lĩnh có thể đã được xếp theo thứ tự từ trước.
In a non-interest pool, the recipient may already have been fixed by order when the round opens.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBiên bản ghi ngày, nơi khui hụi, số người có mặt và khoản đã giao trong kỳ.
The record states the date and place of the round, attendance, and the amount distributed.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtVăn bản pháp lý thường gọi ngày khui hụi là ngày mở họ hoặc kỳ mở họ.
Legal documents commonly call the day a savings round opens the opening date or opening round.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBản dịch dùng attend the monthly savings-pool round cho đi khui hụi, không dùng open a gambling game.
The translation renders đi khui hụi as attend the monthly savings-pool round, not open a gambling game.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Má đi khui hụi ở nhà bà Bảy, còn ba đi làm chưa về.”“Ngày mai khui hụi.”Câu hỏi thường gặp về “khui hụi”
“khui hụi” nghĩa là gì?
mở, tiến hành hoặc tham dự kỳ hụi để xác định và giao phần chung theo thể thức dây
“khui hụi” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ngôi Sao Nhỏ của NGỌC PHƯƠNG: “- Má đi khui hụi ở nhà bà Bảy, còn ba đi làm chưa về.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.