Nghĩa của “khúm núm” là gì?
Co người, cúi mình, tỏ vẻ e dè, cung kính hay phục tùng quá mức trước người khác.
Tiếng Anh: Hunched and bowing, excessively timid, deferential or submissive before someone.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khúm núm”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Co người, cúi mình và tỏ vẻ e dè, cung kính hay phục tùng quá mức, nhứt là trước người có quyền thế. Đứng khúm núm là đứng co ro, cúi đầu, không dám ngó thẳng.
🇬🇧 Hunched and bowing, showing excessive timidity, deference or submission, especially before someone powerful. Dung khum num is to stand hunched with head bowed, not daring to look up.
Thí dụ:
Hai tên hộ vệ khúm núm nâng cái thùng bằng cây và trao cho ông Chúa cái gáo dừa.
Bowing low, the two guards lifted the wooden tub and handed the Lord a coconut-shell ladle.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHàng chục người đứng khúm núm bên gốc cây gừa, cúi đầu nhìn xuống hang rắn.
Dozens of people stood hunched and humble by the foot of the banyan tree, heads bowed, looking down into the snake's hole.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNgười khách đi giày đế da, nện mạnh gót giày lên gạch, có vẻ dõng dạc đường hoàng chớ không khúm núm như những người học trò khác đến nhà thầy.
The visitor wore leather-soled shoes and struck his heels hard on the tiles; he looked bold and self-assured, not cringing like the other pupils who came to the teacher's house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai tên hộ vệ khúm núm nâng cái thùng bằng cây và trao cho ông Chúa cái gáo dừa.”“Hôm sau chú hương ấp đến khúm núm xin gặp ông huyện Hàm:”“Anh khúm núm mở cửa xe cho chủ ra.”“Bảy Núi cười tủm tỉm rồi làm bộ khúm núm:”Câu hỏi thường gặp về “khúm núm”
“khúm núm” nghĩa là gì?
Co người, cúi mình, tỏ vẻ e dè, cung kính hay phục tùng quá mức trước người khác.
“khúm núm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bà Chúa Hòn của Sơn Nam: “Hai tên hộ vệ khúm núm nâng cái thùng bằng cây và trao cho ông Chúa cái gáo dừa.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.