Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cam lộ” là gì?

Từ Hán Việt 甘露, mặt chữ là sương ngọt, gốc từ Phật học chỉ nước thiêng; trong văn chương dùng ví thứ nước ngọt lành, hay lời nói, tình thương làm dịu mát lòng người.

Tiếng Anh: Sweet dew or divine nectar, a Buddhist term used in literature for a sweet, refreshing drink or for kind words and love that soothe the heart.

Cách đọc
cam lộ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cam lộ”:

1 nét nghĩa
1nước ngọt lành; điều làm dịu mát lòng ngườivăn chương[văn chương]
C1

🇻🇳 Chữ cam lộ viết 甘露, nghĩa là sương ngọt, vốn là tiếng Phật học chỉ thứ nước thiêng. Trong văn chương, nước cam lộ, thứ cam lộ dùng để ví một thức uống ngọt lành, hay lời khuyên, tình thương rót vô lòng làm dịu mát, hồi sinh.

🇬🇧 Literally sweet dew; a Buddhist word for a sacred nectar. In literature, nuoc cam lo is a figure for a sweet, refreshing drink, or for kind words and love poured into a weary heart.

Cụm thường gặp:
nước cam lộthứ cam lộbầu cam lộ
Mẫu ngữ pháp:
dĩa / tô / ly / chén + cam lộăn / uống / nấu / làm + cam lộcam lộ + thơm / ngon / đậm đà

Thí dụ:

Tiếng cô khuyên chồng thiệt là dịu ngọt, tiếc vì tiếng ấy nói với Thượng Tứ chẳng khác nào nước cam lộ mà rót trên cục đá, rót thì uổng nước, chớ đá có biết mùi ngon ngọt chút nào đâu.

Her voice as she advised her husband was truly sweet, but speaking so to Thuong Tu was like pouring sweet nectar on a rock: the nectar is wasted, for a rock cannot taste sweetness at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Quít mới nhớ lại ly nước mía nhưng nước mía ngọt mà nàng lại mắc nghẹn đến mấy lần, uống không trôi thứ cam lộ ấy.

Only then did Quit remember the glass of sugarcane juice; sweet as it was, she choked on it several times and could not get that nectar down.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Chàng chỉ là một thanh niên dồi dào sức khỏe, không bị bổn phận ràng buộc như Thu và sự khát yêu không thèm sợ chất độc có thể đang ngâm trong bầu cam lộ yêu đương.

He was only a young man full of vigor, not bound by duty as Thu was, and his thirst for love did not fear the poison that might be steeping in the flask of love's nectar.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tiếng cô khuyên chồng thiệt là dịu ngọt, tiếc vì tiếng ấy nói với Thượng Tứ chẳng khác nào nước cam lộ mà rót trên cục đá, rót thì uổng nước, chớ đá có biết mùi ngon ngọt chút nào đâu.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 05
“Cô Xuyến tuy nước mắt chưa ráo, song cô nhìn Giao và nhích miệng cười rất hữu duyên mà nói: “Tôi rất cám ơn em, cảm cái ơn rót nước cam lộ vào lòng tôi đương khô khan xào héo.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cam lộ”

“cam lộ” nghĩa là gì?

Từ Hán Việt 甘露, mặt chữ là sương ngọt, gốc từ Phật học chỉ nước thiêng; trong văn chương dùng ví thứ nước ngọt lành, hay lời nói, tình thương làm dịu mát lòng người.

“cam lộ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Con nhà giàu của Hồ Biểu Chánh: “Tiếng cô khuyên chồng thiệt là dịu ngọt, tiếc vì tiếng ấy nói với Thượng Tứ chẳng khác nào nước cam lộ mà rót trên cục đá, rót thì uổng nước, chớ đá có biết mùi ngon ngọt chút nào đâu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.