Thấy ưa thích, quý mến một người vì cảm được cái tốt, cái dễ thương nơi họ.
Tiếng Anh: To feel warmly towards someone, having been touched by their goodness or charm.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thấy ưa thích, quý mến một người vì cảm được cái tốt, cái dễ thương nơi họ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho cảm tình nảy ra giữa trai gái hay giữa dân với người có ơn: cảm mến người thanh niên ấy, cảm mến cô Lý, dân chúng cảm mến cô. Nó hay đi với quá, lắm và nhau, như quá cảm mến, cảm mến nhau lắm. Kho văn cũng phân biệt nó với yêu, như vợ chỉ cảm mến chớ không yêu ông.
🇬🇧 The corpus often uses it for fondness arising between young men and women, or between people and a benefactor: warming to that young man, being fond of Miss Ly, the villagers growing fond of her. It pairs with too, very and each other, like so fond, or very fond of each other. The corpus also distinguishes it from love, like a wife feeling only fondness, not love.
Thí dụ:
Vì vậy, dân chúng cảm mến cô, đặt núi này là núi Bà Vãi, sau này kêu là Thị Vãi.
So the people grew fond of her and named this mountain Ba Vai, later called Thi Vai.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủĐối với chính nàng, nàng luôn luôn chối là đã cảm mến người thanh niên ấy.
To herself she always denied having warmed to that young man.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTôi yêu nàng nhưng chỉ muốn tình cờ hai đứa gặp gỡ nhau thôi, rồi nàng cảm mến tôi.
I love her, but I only want us to meet by chance, and then for her to grow fond of me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngQuá cảm mến cô bạn gái, chàng trao tặng cho nàng một sợi dây chuyền có nửa mảnh tim vàng.
So fond of his girlfriend, he gave her a chain with half a golden heart.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũCử chỉ ấy càng làm cho Trường thấy thêm bụng Phúc cảm mến cô Lý.
That gesture made Truong see even more that Phuc was fond of Miss Ly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCon bé xem chừng cảm mến nàng lắm và nhứt là tín nhiệm nơi nàng.
The little girl seemed very fond of her and above all trusted her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmÔng Hóa biết chắc rằng vợ ông chỉ cảm mến và giờ chỉ thương xót ông mà thôi chớ không yêu ông.
Ong Hoa knew for sure his wife only felt fondness and now pity for him, not love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênĐôi mắt long lanh sáng ngó Thọ nửa như tò mò, nửa như cảm mến.
Her sparkling eyes looked at Tho half curious, half fond.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônDân trong xóm vì cảm mến cô Huôi nên tự động đem tới nào chuối mít, nào cơm gạo, nào trứng gà.
Out of fondness for Co Huoi, the villagers brought bananas, jackfruit, rice and eggs of their own accord.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHọ cảm mến tao, vì tao hiền như cục bột, ăn rồi ngủ, họ ngạc nhiên vì tao là đứa nhu mì thế gian ít có.
They like me because I am as mild as a lump of dough, eating and sleeping; they are surprised I am so meek, a rare thing in this world.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vì vậy, dân chúng cảm mến cô, đặt núi này là núi Bà Vãi, sau này kêu là Thị Vãi.”“Đối với chính nàng, nàng luôn luôn chối là đã cảm mến người thanh niên ấy.”“Tôi yêu nàng nhưng chỉ muốn tình cờ hai đứa gặp gỡ nhau thôi, rồi nàng cảm mến tôi.”“Quá cảm mến cô bạn gái, chàng trao tặng cho nàng một sợi dây chuyền có nửa mảnh tim vàng.”“Cử chỉ ấy càng làm cho Trường thấy thêm bụng Phúc cảm mến cô Lý.”“Con bé xem chừng cảm mến nàng lắm và nhứt là tín nhiệm nơi nàng.”“Ông Hóa biết chắc rằng vợ ông chỉ cảm mến và giờ chỉ thương xót ông mà thôi chớ không yêu ông.”“Đôi mắt long lanh sáng ngó Thọ nửa như tò mò, nửa như cảm mến.”