Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “Nhựt Bổn” là gì?

Cách đọc Nam Bộ, gặp dày trong văn cũ, của tên nước Nhật Bản (日本); đứng sau danh từ thì chỉ người, hàng hóa, kiểu cách của Nhật, như dép Nhựt Bổn, khăn Nhựt Bổn, tóc uốn lối Nhựt Bổn.

Tiếng Anh: The old Southern reading of the name of Japan; after a noun it means Japanese, of people, goods or style, as in Japanese sandals, paper napkins or a Japanese hairdo.

Cách đọc
Nhựt Bổn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “Nhựt Bổn”:

2 nét nghĩa
1nước Nhật Bảnđịa danh[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Tên nước Nhật Bản, đọc theo giọng Nam Bộ: chữ Hán viết 日本, Nhựt là mặt trời, Bổn là gốc. Văn Nam Bộ cũ viết Nhựt Bổn; ngày nay viết Nhật Bản. Có khi chỉ luôn người Nhật, tiếng Nhật.

🇬🇧 The name of Japan in the Southern reading of its Sino-Vietnamese name, nhut meaning sun and bon meaning origin. Older Southern writing has Nhut Bon; today the standard form is Nhat Ban. It can also stand for the Japanese people or language.

Cụm thường gặp:
nước Nhựt Bổnngười Nhựt Bổntiếng Nhựt Bổn
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + Nhựt Bổncó / dùng / giữ + Nhựt BổnNhựt Bổn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Tàu bắt đầu qua thăm nước Nhựt Bổn, nước Chà Và, Ma Ní, miền Dưới rồi đến nước Nam.

The ship began by calling at Japan, then Java, Manila and the southern islands, and at last came to our country.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Thuở nay Nhựt Bổn cần mua muối của mình lắm.

Japan has always needed to buy a great deal of our salt.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Giữa Trung Hoa và Nhựt Bổn có một dãy đảo nhỏ, các đảo Lau Cầu.

Between China and Japan lies a chain of small islands, the Ryukyu islands, called Lau Cau.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Nhựt Bổn chỉ mẹ bằng danh từ HAHA.

The Japanese call a mother by the word haha.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lột Trần Việt Ngữ
2của Nhật, kiểu Nhật (đứng sau danh từ)xuất xứ[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Đứng sau danh từ để nói người, món đồ, giống cây hay kiểu cách có gốc gác Nhật hay theo lối Nhật: dép Nhựt Bổn, khăn Nhựt Bổn, hãng buôn Nhựt Bổn, anh chàng Nhựt Bổn, tóc uốn theo lối Nhựt Bổn. Tên gọi nói kiểu và xuất xứ quen gọi, không tự chứng minh món đồ làm tại Nhật.

🇬🇧 Placed after a noun to mean Japanese in origin or style, of people, goods, plants or fashions: Japanese sandals, Japanese paper napkins, a Japanese trading firm, a Japanese young man, hair curled in the Japanese fashion. The label names a style or a customary origin and does not by itself prove the item was made in Japan.

Cụm thường gặp:
dép Nhựt Bổnkhăn Nhựt Bổnhãng Nhựt Bổnlối Nhựt Bổn
Mẫu ngữ pháp:
cây / trái / hoa / cọng + Nhựt Bổntrồng / bẻ / hái + Nhựt BổnNhựt Bổn + trổ bông / ra trái / xum xuê

Thí dụ:

Người đứng đắn không nên dạo phố với áo bi-ra-ma, dép Nhựt Bổn.

A respectable person should not stroll the streets in a pyjama top and Japanese sandals.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Nàng để mâm xuống băng, chùi tay bằng những chiếc khăn Nhựt Bổn bằng giấy mỏng rồi vứt giấy qua cửa xe.

She set the tray down on the seat, wiped her hands with thin Japanese paper napkins, then tossed the paper out of the car window.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Nhiều người kêu nó là sen Nhựt Bổn.

Many people called it the Japanese lotus.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Mạng phụ phu nhơn đã lật ngược chiếc mũ dính vào áo tơi và để lòi ra cái đầu mà tóc uốn theo lối Nhựt Bổn rất đẹp và rất tân thời.

The lady pushed back the hood of her raincoat, showing hair curled in the Japanese fashion, very pretty and very modern.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Sơn làm tùy phái cho một hãng buôn Nhựt Bổn, lương chưa chắc đã cao hơn lương của Tâm, nhưng hắn ăn mặc ra vẻ dân thầy, còn Tâm thì là dân thợ.

Son worked as an office boy for a Japanese trading firm; his pay was probably no higher than Tam's, but he dressed like a clerk, while Tam was a workman.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Hảo sốt ruột đưa mắt tìm mãi mà không thấy anh chàng Nhựt Bổn đâu cả.

Hao grew impatient and kept searching with her eyes, but the Japanese young man was nowhere to be seen.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thuở nay Nhựt Bổn cần mua muối của mình lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 4
“Thầy tỏ ý rằng trong vài tháng nữa thầy sẽ xin giấy thông hành đi du lịch mấy nước ở miền cực đông như Trung Quốc, Nhựt Bổn, Lữ Tống, Xiêm La.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 10
“Thời Nhựt Bổn đánh Trung Hoa tôi đã nghe nhiều tay nằm hút á phiện suốt ngày, đọc có một thứ nhựt báo mà dám bàn tán thao thao bất tuyệt về tình hình quốc tế.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Một chuyện khó tin
“Cứ cho nàng là biên tập viên của Trung tâm Văn hóa Nhựt bổn đi.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Bên kia sự thật
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “Nhựt Bổn”

“Nhựt Bổn” nghĩa là gì?

Cách đọc Nam Bộ, gặp dày trong văn cũ, của tên nước Nhật Bản (日本); đứng sau danh từ thì chỉ người, hàng hóa, kiểu cách của Nhật, như dép Nhựt Bổn, khăn Nhựt Bổn, tóc uốn lối Nhựt Bổn.

“Nhựt Bổn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bức thơ hối hận của Hồ Biểu Chánh: “Thuở nay Nhựt Bổn cần mua muối của mình lắm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.