Nghĩa của “mở mắt” là gì?
Làm hai mí mắt tách ra để nhìn; vừa thức dậy, tỉnh giấc; nghĩa bóng là tỉnh ngộ, nhận ra sự thiệt hay điều trước đó chưa thấy.
Tiếng Anh: To open one's eyes; to wake up; and figuratively, to have one's eyes opened, realising a truth one had not seen before.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mở mắt”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Tách hai mí mắt ra để nhìn, sau lúc nhắm mắt, lúc ngất hay lúc nằm yên; thường nói mở mắt ra.
🇬🇧 To part one's eyelids and look, after having had them shut, after fainting or while lying still; often said as mo mat ra.
Thí dụ:
Bạch Tuyết mở mắt thấy chồng thì lật đật mò trên gối, có ý kiếm tờ giấy hồi nãy.
Bach Tuyet opened her eyes, saw her husband and hurriedly groped on the pillow, meaning to find the paper from earlier.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcHạnh từ từ mở mắt ra và thấy Lan đứng bên giường nhìn Hạnh với đôi mắt lo âu, thương xót.
Hanh slowly opened her eyes and saw Lan standing by the bed, looking at her with anxious, pitying eyes.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữCòn con mèo nằm ngủ nghe động đất, thì mở mắt ngóc đầu rồi kêu ngao-ngao.
As for the cat lying asleep, when it heard the noise it opened its eyes, raised its head and mewed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaCúc Huyền nằm yên lặng, mở mắt nhìn lên trần nhà và chờ đợi bóng tối lấp đầy căn phòng.
Cuc Huyen lay still, eyes open, looking up at the ceiling and waiting for darkness to fill the room.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa🇻🇳 Lấy việc mở mắt để nói lúc vừa thức dậy, tỉnh giấc, nhứt là buổi sáng.
🇬🇧 Opening one's eyes used to mean the moment of waking up, especially in the morning.
Thí dụ:
Đến trưa, khi cậu mở mắt thức dậy thì cô lanh tay cầm cây quạt đứng thẳng người phía sau lưng.
At noon, when he opened his eyes and woke, she quickly took up the fan and stood straight behind him.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònLúc ông mở mắt ra nắng mai đã chiếu nghiêng vào cửa sổ tức là mặt trời đã lên cao.
When he opened his eyes the morning sun was already slanting in at the window, which meant the sun was high.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng chim hót líu lo buổi sáng đã đánh thức Tú dậy, nàng mở mắt ngơ ngác nhìn căn phòng.
The twittering of the morning birds woke Tu; she opened her eyes and looked about the room in bewilderment.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại🇻🇳 Nghĩa bóng: tỉnh ngộ, nhận ra sự thiệt, điều hay dở mà trước đó mình không thấy hay không chịu thấy; mở mắt cho ai là làm cho người đó thấy ra.
🇬🇧 Figuratively, to come to one's senses and see the truth, or what is good and bad, that one had not seen or would not see before; mo mat cho ai is to open someone's eyes.
Thí dụ:
Nếu không sớm mở mắt, mình làm vợ Trọng thì giờ nầy hẳn là đang lau gạch ở nhà.
If I had not woken up to things early, I would be Trong's wife and scrubbing floors at home right now.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBây giờ Toàn mới chịu mở mắt.
Only now did Toan finally open his eyes to it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoAnh đã mở mắt cho em thấy được chính tâm hồn em.
You have opened my eyes and let me see my own soul.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trái lại, tôi công kích những việc thấp hèn ấy, tôi nêu một thái độ thanh cao, tôi giữ một cử chỉ chánh trực, làm cho người đời mở mắt mà thấy những thành kiến quấy của gia đình, những phong tục xấu của xã hội, rồi sửa đổi cho đời trở nên vui vẻ cao thượng.”“Khỉ mở mắt, bắt đầu chạy nhảy lanh lẹ như xưa.”“Thúy, bạn của Xuân Lan, làm cho Xuân Lan trở nên siêng năng, biết thương cha mẹ, các chị, các em, nhưng cũng chính Thúy đã mở mắt cho Xuân Lan hiểu một sự bất công đầy bí mật đang bao phủ quanh cuộc đời nó.”“Riêng về phần con, thì, ngay khi vừa mở mắt chào đời đã được giao phó cho những người xa lạ, và được dưỡng nuôi ở bên ngoài mái ấm của cha mẹ.”Câu hỏi thường gặp về “mở mắt”
“mở mắt” nghĩa là gì?
Làm hai mí mắt tách ra để nhìn; vừa thức dậy, tỉnh giấc; nghĩa bóng là tỉnh ngộ, nhận ra sự thiệt hay điều trước đó chưa thấy.
“mở mắt” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tại tôi của Hồ Biểu Chánh: “Trái lại, tôi công kích những việc thấp hèn ấy, tôi nêu một thái độ thanh cao, tôi giữ một cử chỉ chánh trực, làm cho người đời mở mắt mà thấy những thành kiến quấy của gia đình, những phong tục xấu của xã hội, rồi sửa đổi cho đời trở nên vui vẻ cao thượng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.