Cho máy xe nổ lên, cho động cơ chạy để xe sẵn sàng đi.
Tiếng Anh: To start the engine of a car or motorbike so that it is ready to go.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cho máy xe nổ lên, cho động cơ chạy để xe sẵn sàng đi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Máy ở đây là động cơ, mở máy là cho máy nổ, cho nó chạy. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hầu hết đi với xe hơi: lên xe mở máy, mở máy chạy, mở máy cho xe chạy, mở máy xe. Nó thường đứng giữa một chuỗi việc làm liền nhau, nhảy lên xe, mở máy, sang số, dông liền, nên hay mang cái vội vàng. Cũng có lúc nó dùng cho máy khác, như mở máy cassette để nghe nhạc, nghĩa là bật máy lên.
🇬🇧 The noun here is the engine, and the phrase means to make it fire and run. In the Southern corpus it is nearly always about a car: getting in and starting the engine, starting up and driving off, starting the car and setting it going. It usually sits in a string of quick actions, jumping in, starting the engine, putting it in gear, tearing off, so it often carries a sense of haste. At times it is used for other machines too, such as switching on a cassette player to hear music.
Thí dụ:
Trà vội mở máy cassette và nằm lăn ra giường ôm chiếc gối dài lắng nghe nhạc.
Tra hurriedly switched on the cassette player and flopped onto the bed, hugging the bolster and listening to the music.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiChàng móc hai cái túi xách vật dụng vào bóng đèn hiệu hai bên xe rồi mở máy.
He hooked the two bags of belongings onto the signal lights on either side of the bike and started the engine.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiCách chẳng bao lâu người trai ấy ở trong nhà hàng trở ra leo lên xe và mở máy chạy.
Before long the young man came back out of the restaurant, climbed into the car, started it up and drove off.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhChàng mở máy nhưng còn nhìn thử coi ai xuống xe thì ngạc nhiên hết sức mà thấy Hương.
He started the engine but still looked to see who was getting out of the car, and was astonished to see Huong.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácVì thế mà Minh không mở máy xe, cố lắng nghe xem bà chủ nói gì.
That was why Minh did not start the car, straining to hear what the lady of the house was saying.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênThuần bước lên cầm tay bánh để bé Hậu ngồi một bên, còn sớp-phơ ngồi bên kia, rồi mở máy chạy về Cây Quéo.
Thuan got in and took the wheel, with little Hau on one side and the chauffeur on the other, then started up and drove back to Cay Queo.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhChàng chạy bay ra khỏi cổng, nhảy lên xe, mở máy vội vàng, sang số de để chạy được ngay, khỏi mất thì giờ trở đầu xe.
He dashed out of the gate, jumped into the car, started the engine in a hurry and put it in reverse so he could leave at once without wasting time turning around.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpCô Tân Phong mở máy cho xe chạy.
Tan Phong started the engine and set the car going.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩGã chạy như gió, không khác nào kẻ sợ bị níu lưng, và ra tới đường gã thót lên xe mở máy dông liền, không thèm quay lại nhìn vào lấy một giây nào cả.
The fellow ran like the wind, just like someone afraid of being grabbed from behind, and once out on the road he leapt into the car, started the engine and tore off, not bothering to look back for even a second.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngÔng mở máy cho xe chạy vòng theo chợ rồi quanh qua đường đi Bình Đức, đúng hai giờ rưỡi xe mới trở lại.
He started the car and drove around the market and then onto the road to Binh Duc, and the car did not come back until exactly half past two.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trà vội mở máy cassette và nằm lăn ra giường ôm chiếc gối dài lắng nghe nhạc.”“Chàng móc hai cái túi xách vật dụng vào bóng đèn hiệu hai bên xe rồi mở máy.”“Cách chẳng bao lâu người trai ấy ở trong nhà hàng trở ra leo lên xe và mở máy chạy.”“Chàng mở máy nhưng còn nhìn thử coi ai xuống xe thì ngạc nhiên hết sức mà thấy Hương.”“Vì thế mà Minh không mở máy xe, cố lắng nghe xem bà chủ nói gì.”“Thuần bước lên cầm tay bánh để bé Hậu ngồi một bên, còn sớp-phơ ngồi bên kia, rồi mở máy chạy về Cây Quéo.”“Chàng chạy bay ra khỏi cổng, nhảy lên xe, mở máy vội vàng, sang số de để chạy được ngay, khỏi mất thì giờ trở đầu xe.”“Cô Tân Phong mở máy cho xe chạy.”