Trở lại từ điển

mở mắt trao tráo

cụm động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Mở mắt thiệt to mà nhìn trân trân, không ngủ, không nói, không khóc, như sững sờ hay không để ý gì chung quanh.

Tiếng Anh: To keep one's eyes wide open and stare blankly, not sleeping, not speaking, not crying, as if stunned or oblivious to everything around.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
mở mắt trao tráo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Mở mắt thiệt to mà nhìn trân trân, không ngủ, không nói, không khóc, như sững sờ hay không để ý gì chung quanh.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1mở mắt to nhìn trân trânđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Trao tráo là cái dáng mắt mở thao láo, tròng mắt đứng yên. Mở mắt trao tráo là mở mắt to mà nhìn không chớp, không có vẻ gì là sắp ngủ hay sắp nói. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, cụm nầy hay đi với không nói chi hết, không khóc la chi hết: người ta mở mắt trao tráo vì bàng hoàng, vì buồn tới cứng người, hay vì nằm mà không ngủ được. Đứa con nít mới thức cũng mở mắt trao tráo mà không khóc. Có khi theo sau là nhìn, ngó để chỉ chỗ mắt đang dán vô.

🇬🇧 The doubled word describes eyes wide open with the pupils standing still. The phrase means opening one's eyes wide and staring without blinking, with no sign of falling asleep or speaking. In the Southern corpus, especially Ho Bieu Chanh, it often comes with saying nothing at all or not crying at all: people stare this way from shock, from grief that numbs them, or from lying awake. A baby just woken may also stare wide-eyed without crying. Sometimes a verb of looking follows to show where the gaze is fixed.

Thí dụ:

Đứa nhỏ mở mắt trao tráo, hươi tay thiệt mạnh, không khóc la chi hết.

The baby lay with eyes wide open, waving its arms hard, not crying or fussing at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Xuân Hoa lên xe ngồi mở mắt trao tráo mà không nói chi hết.

Xuan Hoa got into the car and sat staring wide-eyed without saying a word.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình

Nhưng Thu Thủy cứ mở mắt trao tráo mà ngó Xuân Sơn.

But Thu Thuy just kept staring wide-eyed at Xuan Son.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Chừng cô ba Hài ra tới, thì Cẩm Vân mở mắt trao tráo, hơi thở mạnh như thường, song khóc mà cũng không nói chi hết.

By the time Miss Ba Hai came out, Cam Van had her eyes wide open, breathing as strongly as ever, but weeping and saying nothing at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Phong mở mắt trao tráo nhìn về ngôi mả mẹ.

Phong stared wide-eyed toward his mother's grave.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Nằm trong nóp, Tư Bá mở mắt trao tráo.

Lying in his sleeping sack, Tu Ba stayed wide awake, eyes open.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đứa nhỏ mở mắt trao tráo, hươi tay thiệt mạnh, không khóc la chi hết.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 2
“Xuân Hoa lên xe ngồi mở mắt trao tráo mà không nói chi hết.”
Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình, Chương 9
“Nhưng Thu Thủy cứ mở mắt trao tráo mà ngó Xuân Sơn.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 10
“Chừng cô ba Hài ra tới, thì Cẩm Vân mở mắt trao tráo, hơi thở mạnh như thường, song khóc mà cũng không nói chi hết.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương XIV - TỈNH NGỘ ĂN NĂN
“Phong mở mắt trao tráo nhìn về ngôi mả mẹ.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 9
“Nằm trong nóp, Tư Bá mở mắt trao tráo.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 1