Nghĩa của “rói” là gì?
Đứng sau tươi để nhấn vẻ tươi mới, như vừa hái (bông tươi rói, lá còn tươi rói), và vẻ mặt tươi tỉnh, hớn hở (mặt mày tươi rói).
Tiếng Anh: Used after tuoi to stress freshness, as of just-picked flowers or leaves, and a bright, beaming face.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
tươi rói
Tươi lắm, tươi rực; nói nét mặt hớn hở rạng rỡ, hay bông hoa, lá cây còn tươi nguyên.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rói”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Trong tươi rói: tươi mới, còn nguyên màu, như vừa hái, vừa cắt, nói bông, lá, trái cây.
🇬🇧 In tuoi roi: fresh, with full colour, as if just picked or cut, said of flowers, leaves or fruit.
Thí dụ:
Những cánh hồng nhung buổi sáng còn tươi rói như vừa mới ngắt trong vườn.
The velvet roses of the morning were still as fresh as if just plucked from the garden.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTại bàn giữa thường có để một bình bông, bông thay hằng ngày, nên coi tươi rói.
On the middle table there was usually a vase of flowers, changed every day, so they always looked fresh.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lòng dạ đàn bàMột chị hàng xóm bỗng bước vào, tay xách hai đòn bánh tét sống, lá gói còn tươi rói, cột dính đầu lại với nhau.
A neighbour suddenly came in carrying two uncooked banh tet rolls tied together at the ends, their wrapping leaves still fresh and green.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmChừng Trường thức dậy, thì thấy Phúc đứng dựa cái bàn ăn mà sắp thơm tàng ong hơn một chục và sầu riêng bốn trái vô thùng, trái nào cũng bự cồ tươi rói.
When Truong woke up he saw Phuc by the dining table packing over a dozen honeycomb pineapples and four durians into a crate, every fruit big and fresh.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu🇻🇳 Trong mặt mày tươi rói: vẻ mặt tươi tỉnh, hớn hở, lộ rõ niềm vui.
🇬🇧 In mat may tuoi roi: a bright, beaming face, openly glad.
Thí dụ:
Vợ chồng Bá Vạn mặt mày tươi rói, hỏi thăm lăng xăng, rồi dắt con và Hiếu Liêm vô nhà.
Ba Van and his wife, faces beaming, fussed over them with greetings, then led their child and Hieu Liem into the house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnÔng múc một gáo đầy, tưới ngay gốc bụi quỳnh hoa, tưới thật chậm với nụ cười tươi rói.
He scooped a full dipper and watered the foot of the night-blooming cereus, pouring very slowly with a beaming smile.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònVừa lúc ấy thím Hương quản từ trong nhà sau vén màn cửa buồng bước ra, nét mặt tươi rói.
Just then the constable's wife came out from the back of the house, lifting the door curtain, her face beaming.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngQuí chạy vô cửa quán, mặt mày tươi rói, miệng chúm chím cười.
Qui ran into the shop, face beaming, lips pursed in a smile.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻCái ông già này mới cừ khôi, đứng xay từ hừng sáng tới mười giờ đêm mà không nghỉ tay, sắc mặt luôn luôn tươi rói.
This old man was really something: he stood milling from dawn till ten at night without a break, and his face stayed bright the whole time.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauThư trở ra với gương mặt tươi rói.
Thu came back out with a beaming face.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Henri Nhan chạy nhanh vào, gương mặt tươi rói:”Câu hỏi thường gặp về “rói”
“rói” nghĩa là gì?
Đứng sau tươi để nhấn vẻ tươi mới, như vừa hái (bông tươi rói, lá còn tươi rói), và vẻ mặt tươi tỉnh, hớn hở (mặt mày tươi rói).
Cụm từ “tươi rói” nghĩa là gì?
Tươi lắm, tươi rực; nói nét mặt hớn hở rạng rỡ, hay bông hoa, lá cây còn tươi nguyên.
“rói” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hình Bóng Cũ của Sơn Nam: “Ông Henri Nhan chạy nhanh vào, gương mặt tươi rói:”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.