Nghĩa của “roi” là gì?
Que hay sợi dài, dẻo, dùng quất cho trâu, ngựa đi, lùa vịt (cây roi, roi mây, roi da); trong võ, cây roi là binh khí, đường roi là bài múa roi; còn roi roi là dáng người mảnh mai, thon thả.
Tiếng Anh: A long, flexible stick or lash used to drive buffalo, horses or ducks, a switch or whip; in martial arts, the staff as a weapon and its forms; and, as roi roi, slender and willowy.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “roi”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Que, nhánh cây hay sợi da dài và dẻo, cầm để quất cho trâu, ngựa đi, để lùa vịt: cây roi, roi mây, roi da, ngọn roi, roi đuổi vịt.
🇬🇧 A long, flexible stick, branch or strip of leather held to urge on buffalo or horses or to herd ducks: a switch or whip. Roi may is a rattan cane, roi da a leather whip.
Thí dụ:
Chạy đến bờ giồng, cô ngồi bệt xuống gốc chuối bên cạnh chiếc nón lá và cây roi đuổi vịt.
Reaching the raised bank, she sat down flat at the foot of a banana tree beside her conical hat and her duck-herding switch.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuLần lần trời sáng thiệt mặt, thằng Cu đương cầm roi lùa bốn con trâu đi cho ăn cỏ.
Little by little it grew fully light, and Cu, switch in hand, was driving four buffalo out to graze.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTiếng roi da quất mạnh trong không khí và con ngựa phóng thẳng về hướng thành phố.
The leather whip cracked hard in the air and the horse bolted straight toward the city.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhPhía bên nầy lộ có hai cặp trâu đương trục đặng dọn đất cấy, hai người đứng trục tay huơi ngọn roi mây, miệng la thá ví om xòm.
On this side of the road two pairs of buffalo were rolling the field for planting; the two men riding the rollers waved rattan switches and shouted their commands at the top of their voices.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTrâu lướt qua, người của chú Tám cũng tách ra khỏi đoàn lần lượt theo bầy và dùng roi mang theo để quất cho những con vật ấy chạy mau.
The buffalo swept past, and Uncle Tam's men broke away from the group one by one to follow the herd, using the switches they carried to make the animals run faster.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpHát bội thì nó vẽ mặt vẽ mày như chúa ô, nó la lạc giọng, nó quất roi vô chưn nó mà nó kêu là cởi ngựa, coi kỳ cục hết sức.
In classical opera they paint their faces like demon kings, shout themselves hoarse, and flick a whip against their own legs and call it riding a horse; it looks utterly bizarre.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiMột lát, hai đứa chạy về phân phát cho mỗi bạn một ngọn roi chùm ruột.
A little later the two ran back and handed each friend a switch cut from a star gooseberry tree.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauLũy có cảm tưởng những ngọn gió lạnh giống như những ngọn roi tê buốt quất vào mặt anh.
Luy felt the cold gusts were like numbing lashes striking his face.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa🇻🇳 Trong võ thuật, cây roi là binh khí bằng gỗ, dài cỡ ngang mày; đường roi là một bài múa roi.
🇬🇧 In martial arts, the roi is a wooden staff about eyebrow height used as a weapon; duong roi is a staff form.
Thí dụ:
Thanh-Xuân ra dượt một đường quyền rồi tiếp đi luôn một đường roi không có chỗ nào cho Lê-Văn-Quân chê được.
Thanh Xuan came out and ran through a fist form and then a staff form, with nothing in either that Le Van Quan could fault.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán🇻🇳 Trong roi roi: dáng người mảnh mai, thon thả, trái với tròn trịa.
🇬🇧 In roi roi: slender and willowy in build, the opposite of plump.
Thí dụ:
Đây nè, con nhỏ roi roi nầy là con Ngọc Anh, còn con tròn trịa kia là con Thu Nguyệt đó!
Look here, this slender girl is Ngoc Anh, and the plump one over there is Thu Nguyet!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi rút chân khỏi bùn, toan rút lui về phía cây bần để tìm một nhánh cây làm roi.”Câu hỏi thường gặp về “roi”
“roi” nghĩa là gì?
Que hay sợi dài, dẻo, dùng quất cho trâu, ngựa đi, lùa vịt (cây roi, roi mây, roi da); trong võ, cây roi là binh khí, đường roi là bài múa roi; còn roi roi là dáng người mảnh mai, thon thả.
“roi” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Tôi rút chân khỏi bùn, toan rút lui về phía cây bần để tìm một nhánh cây làm roi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.