Nghĩa của “mắc mớ chi” là gì?
Mắc mớ chi là cụm phản vấn trong lời Nam Bộ, nghĩa là việc gì mà, vì cớ gì mà, can hệ gì mà; người nói ngụ ý việc đó không đáng làm hay không dính dáng tới người kia.
Tiếng Anh: A Southern rhetorical question meaning why on earth, or what business is it of yours, implying the action is needless or none of the other person's concern.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mắc mớ chi”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đặt trước một hành động để hỏi vặn: can hệ gì, vì cớ gì mà làm vậy; người nói cho rằng việc đó không cần hay không phải chuyện của người kia. Chi là gì trong lời vùng.
🇬🇧 Placed before an action as a rhetorical challenge: what does it have to do with you, or why on earth do it; the speaker implies it is needless or not the other person's business. Chi means what in regional speech.
Thí dụ:
Ông muốn cái gì cũng được hết thì mắc mớ chi ông bày đặt ra mấy chuyện nầy vậy?
If you can have anything you want, then why on earth did you go making up all this business?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìViệc của anh, mắc mớ chi em lo.
It is my business, why should you worry about it.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Ông muốn cái gì cũng được hết thì mắc mớ chi ông bày đặt ra mấy chuyện nầy vậy?”“- Tôi đi đâu mặc tôi, mắc mớ chi đến anh.”Câu hỏi thường gặp về “mắc mớ chi”
“mắc mớ chi” nghĩa là gì?
Mắc mớ chi là cụm phản vấn trong lời Nam Bộ, nghĩa là việc gì mà, vì cớ gì mà, can hệ gì mà; người nói ngụ ý việc đó không đáng làm hay không dính dáng tới người kia.
“mắc mớ chi” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì của Lê Xuyên: “- Ông muốn cái gì cũng được hết thì mắc mớ chi ông bày đặt ra mấy chuyện nầy vậy?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.