Mắc mớ means to be connected with, involved in, or relevant to something, most often in questions and negatives such as mắc mớ gì and không mắc mớ gì.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mắc mớ` nghĩa là có liên quan, dính dáng hoặc can hệ đến người hay việc nào đó. Cụm rất thường đi với phủ định và nghi vấn: `không/chẳng mắc mớ gì`, `mắc mớ gì đến...`, tương ứng `have nothing/anything to do with`, `be none/any of someone's concern` hoặc `be relevant to`. Sắc thái thường khẩu ngữ, có thể gắt khi dùng để xua người khác ra khỏi chuyện. Việc người nói bảo ai `không mắc mớ` không tự chứng minh người ấy thật sự không bị ảnh hưởng, không có trách nhiệm, quyền lợi hay tư cách lên tiếng; các dữ kiện ấy phải được xét riêng. Không nhập với `mắc mứu` chỉ sự vướng víu, và chưa có chứng tích Hán–Nôm trực tiếp đủ chắc cho toàn tổ hợp.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có mối quan hệ, phần tham dự, lợi ích, trách nhiệm hoặc sự liên quan nào đó với chuyện đang nói; thường xuất hiện trong câu hỏi và câu phủ định.
🇬🇧 To be connected with, involved in, concerned with, or relevant to a person or matter, especially in questions and negative statements.
Ví dụ dùng từ:
Chuyện sửa mái nhà có mắc mớ đến tui vì nước dột qua phần vách chung.
The roof repair does concern me because water leaks through our shared wall.
Source: VietLayers editorial exampleAnh hỏi khoản thu đó mắc mớ gì đến hợp đồng đang ký.
He asks what that charge has to do with the contract being signed.
Source: VietLayers editorial exampleCái màu sơn không mắc mớ gì đến lỗi máy đang được kỹ thuật viên kiểm tra.
The paint color has nothing to do with the fault the technician is investigating.
Source: VietLayers editorial exampleBà con trong hẻm nói việc thoát nước mắc mớ tới mọi nhà, chớ không riêng nhà cuối đường.
Residents say drainage affects every household in the alley, not only the one at the far end.
Source: VietLayers editorial exampleTui không mắc mớ gì tới cuộc mua bán đó nên không biết hai bên đã thỏa thuận ra sao.
I have nothing to do with that sale, so I do not know what the parties agreed.
Source: VietLayers editorial exampleCô giải thích dữ liệu này mắc mớ trực tiếp đến kết quả nghiên cứu, không phải chi tiết bên lề.
She explains that this data is directly relevant to the research findings, not a side detail.
Source: VietLayers editorial example‘Chuyện này mắc mớ gì đến con?’ thằng nhỏ hỏi khi bị gọi ra làm chứng.
‘What does this have to do with me?’ the boy asks when he is called as a witness.
Source: VietLayers editorial exampleĐừng vội nói người thuê nhà không mắc mớ; quyết định ấy có thể ảnh hưởng chỗ ở của họ.
Do not rush to say the tenant is not concerned; that decision may affect their housing.
Source: VietLayers editorial exampleLời đồn kia chẳng mắc mớ gì với lý do cuộc họp bị hoãn theo thông báo chính thức.
That rumor has nothing to do with the reason for the meeting's postponement stated in the official notice.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu `mắc mớ gì`, người nói đang hỏi sự liên quan, không phải hỏi một vật bị mắc vào đâu.
In mắc mớ gì, the speaker is asking about relevance, not about an object caught somewhere.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Con của tao, đứa nào phải tao nhìn, đứa nào quấy tao từ; ruộng đất của tao, tao muốn cho ai ăn tao cho, mắc mớ gì thiên hạ mà họ dị nghị.”
“Chồng thím ngã là tại nó đứng không vững chứ mắc mớ gì lại đổ lỗi cho tôi ?”
“- Ơ kìa, em nói chuyện than đước kia mà, mắc mớ gì đến áo đầm chớ ?”
“- Tôi có miệng tôi nói, giờ chơi tôi chơi, anh mắc mớ chi mà cấm đoán tôi.”