Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mơ màng” là gì?

Nửa thức nửa ngủ, chưa tỉnh hẳn; thả hồn theo ý nghĩ, cảnh vật như trong mơ; tơ tưởng mãi tới một người, một điều xa; nói cảnh, chuyện thì lờ mờ, không rõ ràng.

Tiếng Anh: Half asleep and drowsy; lost in a dreamy reverie; dwelling fondly on someone or something far off; and of a scene or story, hazy and indistinct.

Cách đọc
mơ màng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mơ màng”:

4 nét nghĩa
1nửa thức nửa ngủgiấc ngủ[thường]
B1

🇻🇳 Ở trạng thái nửa thức nửa ngủ, lịm dần vô giấc hay chưa tỉnh hẳn, nghe thấy chung quanh còn lờ mờ; cũng nói mơ mơ màng màng.

🇬🇧 Half awake and half asleep, drifting off or not yet fully awake, only dimly aware of one's surroundings; also said as mo mo mang mang.

Cụm thường gặp:
mơ mơ màng màngđang mơ màngmơ màng rồi ngủ
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mơ màng + tân ngữmơ màng + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mơ màng

Thí dụ:

Đang mơ mơ màng màng, Tư Cầu bỗng giật mình vì một tiếng động mạnh ở mũi xuồng.

Just as he was dozing off, Tu Cau was startled by a loud noise at the bow of the boat.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Rồi một đêm, đang lúc mơ màng, hắn bỗng giật mình tỉnh dậy và thấy đau nhói ở đầu.

Then one night, while he was half asleep, he woke with a start and felt a sharp pain in his head.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Cậu suy nghĩ riết mệt trí nên mơ màng rồi ngủ quên.

He thought and thought until his mind was tired, then grew drowsy and fell asleep.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu
2thả hồn như trong mơtâm trạng[văn chương]
B1

🇻🇳 Thả hồn theo ý nghĩ, theo tiếng động, cảnh vật mà quên chung quanh, vẻ mặt, cặp mắt như người trong mơ.

🇬🇧 To let one's mind drift with one's thoughts or with sounds and scenery, forgetting all around, with a face or eyes like someone in a dream.

Cụm thường gặp:
đôi mắt mơ màngnhìn mơ màngngồi mơ màng
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mơ màng + tân ngữmơ màng + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mơ màng

Thí dụ:

Nhan chỉ lắc đầu, đôi mắt mơ màng nhìn xa vào khoảng không.

Nhan only shook his head, his dreamy eyes gazing far off into space.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Ông cứ ung dung hút thuốc, nhìn mơ màng theo làn khói.

He went on calmly smoking, gazing dreamily after the wisps of smoke.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Cứ để như thế, Thảo mơ màng nghe tiếng ríu rít của đám chim sâu trong giàn hoa thiên lý.

Leaving things as they were, Thao listened dreamily to the chirping of the little birds in the trellis of tonkin creeper.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang Lưng
3tơ tưởng mãi tới người hay điều xatâm trạng[văn chương]
B2

🇻🇳 Nghĩ mãi, tơ tưởng mãi tới một người, một điều mình mong mà chưa có, tới nỗi thao thức không ngủ.

🇬🇧 To keep dwelling on someone or something longed for but out of reach, so much that one lies awake.

Cụm thường gặp:
mơ màng tơ tưởngmơ màng tư tưởng
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mơ màng + tân ngữmơ màng + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mơ màng

Thí dụ:

Đêm đó thầy không ngủ được, cứ mơ màng tơ tưởng cô Sáu Lý hoài.

That night he could not sleep, dreaming on and on of Miss Sau Ly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Nàng nằm mơ màng tư tưởng Trọng Quí hoài nên ngủ không được.

She lay dreaming of Trong Qui over and over, and could not sleep.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu
4lờ mờ, không rõ ràngcảnh vật[văn chương]
B2

🇻🇳 Nói cảnh, chuyện, dĩ vãng: lờ mờ, phủ như sương khói, không thấy rõ, không kể rõ được.

🇬🇧 Of a scene, a story or the past: hazy, veiled as if in mist, impossible to see or tell clearly.

Cụm thường gặp:
chuyện mơ màngcảnh vật mơ màng
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mơ màng + tân ngữmơ màng + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mơ màng

Thí dụ:

Chuyện đời mơ màng quá, thấy đâu tôi nói đó, biểu tôi nói rõ thì không được.

The affairs of this world are so hazy; I tell what I see, but if you ask me to explain clearly, I cannot.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Nhưng như thế, phải để cho dĩ vãng của nàng mơ màng, phủ đầy sương khói.

But in that case her past must be left hazy, shrouded in mist and smoke.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Dạ cháu hiểu mơ màng thôi.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bốn Cái Ngu
“Vì thế mà anh nuôi nấng mãi ảo ảnh trong lòng anh để hưởng hạnh phúc ấy, giờ thì nó không còn thật nữa rồi, nhưng đôi khi trong những phút mơ màng anh vẫn nghe như là thật vậy.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần V
“Trông bà mảnh mai, mơ màng như đang theo đuổi những tư tưởng xa xăm.”
Pearl S. Buck, Ba Người Con Gái Của Lương Phu Nhân, Chương 1
“Từ ngày gặp quý nương tôi những đêm năm canh trằn trọc, ngày sáu khắc mơ màng ruột tằm trăm mối, đòi đoạn vò tơ!”
Doãn Quốc Sỹ, Ba Sinh Hương Lửa - Khu Rừng Lau 1, 1. THỜI THƠ ẤU
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mơ màng”

“mơ màng” nghĩa là gì?

Nửa thức nửa ngủ, chưa tỉnh hẳn; thả hồn theo ý nghĩ, cảnh vật như trong mơ; tơ tưởng mãi tới một người, một điều xa; nói cảnh, chuyện thì lờ mờ, không rõ ràng.

“mơ màng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “- Dạ cháu hiểu mơ màng thôi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.