Nghĩa của “lụi hụi” là gì?
Lụi hụi là bận bịu, luôn tay xoay xở với việc nhỏ; trong văn Nam Bộ cũ còn đứng đầu câu như lụi hụi không bao lâu, lụi hụi ít ngày, nghĩa là lần hồi, chẳng bao lâu sau.
Tiếng Anh: To be busy bustling about with small tasks; in old Southern writing it also opens a clause, as in lui hui khong bao lau, meaning before long or in no time.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lụi hụi”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tả người đang bận bịu, luôn tay xách, khiêng, dọn hay đi tới đi lui lo những việc nhỏ. Hay đi với xách, khiêng, đi vô.
🇬🇧 Describes someone busy and constantly on the go, carrying, hauling, tidying or bustling back and forth over small jobs. Often paired with xach, khieng or di vo.
Thí dụ:
Thằng Được mặc quần áo mới, xuống xe đi vô trong nhà, còn thằng Bĩ với Tư Thanh còn lụi hụi xách đồ đi sau.
Duoc, in new clothes, got out of the carriage and went into the house, while Bi and Tu Thanh were still bustling along behind with the luggage.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiHai chị em người xách tiền người lụi hụi đi vô nhà.
The two sisters bustled into the house, one of them carrying the money.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânHồng thay y phục, toan đi tắm, nhưng thấy con sen lụi hụi một mình nên chỉ rửa tay rồi làm bếp thay cho Cúc.
Hong changed her clothes and was about to bathe, but seeing the maid bustling about on her own, she only washed her hands and did the cooking in place of Cuc.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngBà Kinh nghe họ lụi hụi khiêng vô, bà liền lại mà chỉ lót cái giường trong buồng, cái bàn nhỏ với hai cái ghế thì để trước bộ ván, bàn viết tự nhiên để dựa cửa sổ bên tay mặt.
Hearing them busily hauling things in, Ba Kinh went over and showed them where to put the bed in the bedroom, the small table and two chairs in front of the plank bed, and the writing desk against the window on the right.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn🇻🇳 Trong văn Nam Bộ cũ, lụi hụi đứng đầu câu hay trước một khoảng ngắn như không bao lâu, không mấy bữa, ít ngày, hai ngày, nghĩa là ngày tháng lần hồi trôi qua, chẳng bao lâu sau thì việc khác tới.
🇬🇧 In old Southern writing lui hui opens a clause or precedes a short span such as khong bao lau, khong may bua, it ngay or hai ngay, meaning time slips by and before long something else happens.
Thí dụ:
Lụi hụi không bao lâu kế tới ngày khai trường, Hiển Vinh sửa soạn đem vợ con đi ra Bắc, chị hai Thình cũng sẵn lòng đi theo Thu Vân.
Before long the first day of school came round; Hien Vinh got ready to take his wife and child up north, and Chi Hai Thinh was happy to go along with Thu Van.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhLụi hụi không mấy bữa, kế Chánh Tâm đi Hà Nội cũng về tới, trong nhà vui vẻ lại như thường.
Within a few days Chanh Tam came back from Hanoi as well, and the household was cheerful again as usual.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuLụi hụi ít ngày nghe chỉ đẻ; mình đi thăm mà cũng mệt nữa.
A few days slip by and you hear she has given birth; going to visit her is tiring too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtCó giỏi cắn hột muối ra làm hai làm ba, hoặc làm tư thì lụi hụi hai ngày hoặc bốn ngày cũng ăn hết hột muối.
Even if you are clever enough to bite a grain of salt into two, three or four pieces, in two or four days the grain is all eaten up.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũLụi hụi mấy thằng thầy hò như ông đây cũng tự nhiên nghèo mạt bỏ xứ mà đi
Little by little fellows who lead the work songs, like me, just fall into poverty and leave the land
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngó qua mé kinh bên kia thấy có một chiếc ghe hầu bốn chèo, mui sơn xanh, đương đậu tại đó, bạn lụi hụi đứa tát nước, đứa nấu cơm.”“Lụi hụi không bao lâu kế tới ngày khai trường, Hiển Vinh sửa soạn đem vợ con đi ra Bắc, chị hai Thình cũng sẵn lòng đi theo Thu Vân.”Câu hỏi thường gặp về “lụi hụi”
“lụi hụi” nghĩa là gì?
Lụi hụi là bận bịu, luôn tay xoay xở với việc nhỏ; trong văn Nam Bộ cũ còn đứng đầu câu như lụi hụi không bao lâu, lụi hụi ít ngày, nghĩa là lần hồi, chẳng bao lâu sau.
“lụi hụi” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cay đắng mùi đời của Hồ Biểu Chánh: “Ngó qua mé kinh bên kia thấy có một chiếc ghe hầu bốn chèo, mui sơn xanh, đương đậu tại đó, bạn lụi hụi đứa tát nước, đứa nấu cơm.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.