Trở lại từ điển

lộng giả thành chơn

thành ngữbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lộng giả thành chơn” là gì?

cái giả hoặc sự giả vờ kéo dài rồi hóa thành thiệt

Tiếng Anh: Lộng giả thành chơn is an older Southern form of lộng giả thành chân 弄假成真: a pretense, false role, or fabricated situation is carried on until it becomes real or produces a real result.

Cách đọc
lộng giả thành chơn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Lộng giả thành chơn là dạng văn cũ/Nam Bộ của thành ngữ lộng giả thành chân (弄假成真): ban đầu giả vờ, dựng ra, làm thử hoặc mang một vai không thiệt, nhưng do kéo dài hay diễn biến mà cái giả hóa thành việc thiệt, tình thiệt hoặc hậu quả thiệt. Trọng tâm là sự chuyển từ giả sang thiệt; câu mới cho biết chuyển biến đó do chủ ý, tình cờ, tự lừa mình hay hoàn cảnh đẩy tới, và kết quả tốt hay xấu. Đây là toàn thành ngữ cố định; không tách riêng mảnh thành chơn, không nhập với giả thành là một cấu trúc tự do, và không hiểu lộng ở đây là trang sức lộng lẫy.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lộng giả thành chơn”:

1 nét nghĩa
1cái giả hoặc sự giả vờ kéo dài rồi hóa thành thiệtThành ngữ; văn cũ; diễn biến sự việc[tiếng cũ]
C1

🇻🇳 Chỉ tình thế ban đầu là giả, đóng vai hoặc làm thử, nhưng về sau trở thành sự thiệt hay gây ra hậu quả thiệt.

🇬🇧 For a pretense or fabrication to turn into reality, or to bring about a real outcome.

Cụm thường gặp:
lộng giả thành chơnlộng giả thành châncoi chừng lộng giả thành chơnrốt cuộc lộng giả thành chơn
Mẫu ngữ pháp:
[chủ thể/tình thế] + lộng giả thành chơncoi chừng + lộng giả thành chơnlộng giả thành chơn + mà + kết quả

Thí dụ:

Hai người giả làm vợ chồng để qua mắt thiên hạ, dè đâu lâu ngày lộng giả thành chơn.

The two pretend to be married to fool others, only for the pretense to become real over time.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Anh nhận vai ông chủ cho vui, rồi công việc lộng giả thành chơn khi khách thật sự tìm tới.

He takes the role of proprietor for fun, and the act becomes real when customers actually arrive.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cô cứ tự xưng là học trò của bà, về sau được nhận dạy thiệt, đúng là lộng giả thành chơn.

She keeps calling herself the woman's student and is later genuinely accepted for instruction, the pretense becomes reality.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Lời nói đùa ấy lộng giả thành chơn, nhưng không có nghĩa người nói đã tính trước mọi chuyện.

That joke turns into reality, but it does not mean the speaker planned everything in advance.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Chuyện lộng giả thành chơn trong đoạn này đem lại rắc rối chớ không phải kết cuộc có hậu.

The pretense-becoming-real in this passage causes trouble rather than a happy ending.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bản mới viết lộng giả thành chân, còn bản Nam Bộ cũ giữ lộng giả thành chơn.

The current edition writes lộng giả thành chân, while the older Southern text preserves lộng giả thành chơn.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người dịch chọn the pretense became reality cho lộng giả thành chơn, không dịch từng tiếng rời nhau.

The translator renders lộng giả thành chơn as the pretense became reality rather than translating each word separately.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Đóng thử vài bữa rồi thành nhân viên thiệt là một trường hợp vui của lộng giả thành chơn.

Working as a trial for a few days and then becoming a real employee is a lighthearted case of pretense turning real.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Coi chừng cứ tung tin không đúng rồi lộng giả thành chơn theo cách gây hại cho người khác.

Beware of repeating false information until it takes on a harmful reality for someone else.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cụm thành chơn đứng sau trung thành trong dòng kế tiếp không tự tạo ra thành ngữ lộng giả thành chơn.

The words thành chơn across a textual boundary do not by themselves form the idiom lộng giả thành chơn.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Còn tôi thì tôi thi đậu được học trường đại học về ngành khoáng sản, tôi nhờ tội cũ nên tôi nổ lực mà học hoặc may có trúng câu lộng giả thành chơn mà đổi Bác vật giả ra Bác vật thiệt hay chăng.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 4
“Rồi ai cũng biết bố cháu lộng giả thành chơn, giả điên hàng chục năm, rồi hóa ra điên thiệt.”
Michelle Celmer, Hoa Dinh Cẩm Trận, PHẦN THỨ NHƯT. CHINH TÂM
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lộng giả thành chơn”

“lộng giả thành chơn” nghĩa là gì?

cái giả hoặc sự giả vờ kéo dài rồi hóa thành thiệt

“lộng giả thành chơn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nợ tình của Hồ Biểu Chánh: “Còn tôi thì tôi thi đậu được học trường đại học về ngành khoáng sản, tôi nhờ tội cũ nên tôi nổ lực mà học hoặc may có trúng câu lộng giả thành chơn mà đổi Bác vật giả ra Bác vật thiệt hay chăng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.