Nghĩa của “lộ sắc” là gì?
Tiếng Hán Việt quen trong văn Nam Bộ cũ: để một cảm xúc, thái độ hiện ra trên nét mặt, như lộ sắc mừng, lộ sắc buồn, lộ sắc giận, lộ sắc bất bình.
Tiếng Anh: A Sino-Vietnamese phrase common in older Southern writing: to let a feeling or attitude show on one's face, as joy, sadness, anger or displeasure.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lộ sắc”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chữ lộ viết 露, nghĩa là hiện ra, để lộ; chữ sắc viết 色, nghĩa là vẻ mặt, sắc diện. Lộ sắc là để một cảm xúc, thái độ hiện ra trên nét mặt cho người khác thấy; theo sau thường là tiếng chỉ cảm xúc: lộ sắc mừng, lộ sắc buồn, lộ sắc giận, lộ sắc bất bình, lộ sắc hổ thẹn.
🇬🇧 Lo is the Sino-Vietnamese word for to show or reveal, and sac means the look on one's face. Lo sac is to let a feeling or attitude show on one's face for others to see; usually followed by the feeling: lo sac mung (to look glad), lo sac buon (to look sad), lo sac gian (to look angry), lo sac bat binh (to look displeased).
Thí dụ:
Cô Minh-Nguyệt lộ sắc mừng, còn bà Hội-đồng Quỳnh thì im-lìm, coi bộ không vui.
Minh Nguyet looked glad, while Mrs Quynh, the councillor's wife, stayed silent and seemed displeased.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửBà Xã ngó cô Hưởng rồi ngó ông Đốc, lộ sắc ngạc nhiên như người say vừa mới tỉnh.
Mrs Xa looked at Huong and then at the doctor, her face showing surprise, like a drunk who has just come to.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoNãy giờ Thiện Ý ngồi lặng thinh mà nghe, song mặt lộ sắc giận dữ lắm.
All this while Thien Y had sat listening in silence, but his face showed great anger.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcCô Oanh chảy nước mắt, tay sờ đầu con, mà ngó chồng lộ sắc sợ sệt.
Oanh wept, stroking her child's head, and looked at her husband with fear on her face.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngThu Thủy lộ sắc lo ngại, chớ không đòi đi theo mà cũng không buồn.
Thu Thuy looked worried, but she did not ask to go along, nor was she sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTại chồng không tiền mà cưới nổi, nên nó bứt rứt trong lòng đến nỗi lộ sắc buồn ra ngoài mặt.
Because her husband had no money to pay for the wedding, she was so troubled inside that the sadness showed on her face.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCô Phụng nghe mấy lời ấy thì xụ mặt, lộ sắc bất bình, cô bước lại đứng trước mặt mẹ têm trầu mà ăn.
Hearing those words, Phung pulled a long face and looked displeased; she went over, stood in front of her mother, and prepared a betel quid to chew.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiMấy lời ấy không hiểu là vô tình hay hữu ý mà nói, nhưng mà cô để gánh ở bên đường, cô lộ sắc hổ thẹn.
Whether those words were said by chance or on purpose was hard to tell, but she set her carrying pole down by the road, looking ashamed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuHiệp nghe nói như vậy thì châu mày, lộ sắc buồn hiu.
When Hiep heard this he frowned, looking utterly forlorn.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngBà Hương văn lộ sắc vui mừng, biểu con cất để dành mà đi học, bà nói có người giúp con như vậy thì bà nhẹ lo.
Mrs Huong Van looked delighted and told her child to put it away for school, saying that with someone helping like that her worries were lighter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thầy Bình cười, còn thầy Thanh thì lộ sắc bất bình.”“Thầy Thanh-Khải ngồi trong xe dòm thấy cô leo lên thì lộ sắc mừng.”“Hiểu lầm ý định của triệu Vĩ, Năm Hương lộ sắc mừng :”“Chị Cung thấy chồng lộ sắc giận nên đấu dịu:”Câu hỏi thường gặp về “lộ sắc”
“lộ sắc” nghĩa là gì?
Tiếng Hán Việt quen trong văn Nam Bộ cũ: để một cảm xúc, thái độ hiện ra trên nét mặt, như lộ sắc mừng, lộ sắc buồn, lộ sắc giận, lộ sắc bất bình.
“lộ sắc” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bỏ vợ của Hồ Biểu Chánh: “Thầy Bình cười, còn thầy Thanh thì lộ sắc bất bình.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.