A crowd standing and sitting in disorder, high and low.
Tiếng Anh: Là đông người mà đứng ngồi lộn xộn cao thấp không hàng lối, nên nó tả cái đám chớ không tả một ai trong đó.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
A crowd standing and sitting in disorder, high and low.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đông người mà đứng ngồi lộn xộn cao thấp không hàng lối. Nó tả cái đám chớ không tả một ai trong đó, nên chủ ngữ thường là người ta, thiên hạ, bóng người. Cặp quen của nó là lao nhao lố nhố.
🇬🇧 Many people standing and sitting in disorder, high and low and out of any line. It describes the crowd and not anyone in it, so the subject is usually people or shapes of people. Its usual pair is a word for a hubbub.
Thí dụ:
Trong phòng người đứng, người ngồi lố nhố, toàn những khuôn mặt đăm chiêu.
In the room people stood and sat in disorder, every face brooding.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngHương chức nghe nói như vậy thì lao nhao, lố nhố, có người chạy ra đón.
The village officers hearing this fell into a hubbub and disorder, and some ran out to meet him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoCòn mấy người trong nhà hàng thì lố nhố nép mình ở chỗ cửa ra vô sau quày, lấm lét theo dõi.
And the people in the eating house pressed themselves in disorder by the door behind the counter, watching furtively.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIThầy bồng con đứng mà coi, trên cầu thiên hạ lao nhao lố nhố.
He stood holding his child and watching, and on the bridge people were in a hubbub and disorder.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônTrong đám người đứng lao nhao lố nhố chung quanh cây gừa, nào thấy bóng dáng con Nhung và Hai Tam.
Among the people standing in a hubbub and disorder round the banyan, no sign was seen of those two.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiAnh ta định thần nhìn kỹ thì thấy lờ mờ hai ba chiếc xuồng gì đó xông ra, dưới xuồng lố nhố bóng người.
He steadied himself and looked closely and dimly saw two or three skiffs come out, with shapes of people in disorder aboard.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngĐó đây, bên ven lùm bụi đã thấy lố nhố bóng người ló ra nhóng về hướng trong xóm để xem chừng động tĩnh.
Here and there at the edge of the thickets shapes of people showed in disorder, craning toward the hamlet to watch for any stir.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuĐứa đứng đứa ngồi lố nhố và bắt đầu bàn tán xôn xao.
Some standing and some sitting in disorder, they fell to talking noisily.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmSớm mai, gần nhóm chợ, thiên hạ lao nhao lố nhố.
In the morning, near where the market gathers, people were in a hubbub and disorder.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuMấy đảnh núi xa xa cũng vẫn lố nhố xanh rì.
The far peaks too stood in green disorder.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong phòng người đứng, người ngồi lố nhố, toàn những khuôn mặt đăm chiêu.”“Hương chức nghe nói như vậy thì lao nhao, lố nhố, có người chạy ra đón.”“Còn mấy người trong nhà hàng thì lố nhố nép mình ở chỗ cửa ra vô sau quày, lấm lét theo dõi.”“Thầy bồng con đứng mà coi, trên cầu thiên hạ lao nhao lố nhố.”“Trong đám người đứng lao nhao lố nhố chung quanh cây gừa, nào thấy bóng dáng con Nhung và Hai Tam.”“Anh ta định thần nhìn kỹ thì thấy lờ mờ hai ba chiếc xuồng gì đó xông ra, dưới xuồng lố nhố bóng người.”“Đó đây, bên ven lùm bụi đã thấy lố nhố bóng người ló ra nhóng về hướng trong xóm để xem chừng động tĩnh.”“Đứa đứng đứa ngồi lố nhố và bắt đầu bàn tán xôn xao.”