Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lẹo” là gì?

mụn viêm nhỏ ở bờ mi hoặc mặt trong mi mắt

Tiếng Anh: A stye: a small, usually tender inflamed lump at the edge of or inside an eyelid. The word does not cover every eyelid lump and should not be used to diagnose a chalazion, allergy, injury, or another eye condition from appearance alone.

Cách đọc
lẹo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Danh từ chỉ mụn viêm nhỏ mọc ở bờ mi hoặc mặt trong mi mắt, thường gọi là mụt lẹo hay lẹo mắt: a stye. Đây là tên gọi thông dụng, không phải kết luận cho mọi cục sưng ở mi; chắp, dị ứng, chấn thương và các bệnh mắt khác cần được phân biệt bằng thăm khám phù hợp. Hồ sơ không đưa mẹo dân gian thành hướng điều trị và không suy lẹo do người bệnh ở dơ. Khi đau nhiều, ảnh hưởng thị lực, lan rộng hoặc không cải thiện, câu thí dụ chỉ khuyên hỏi nhân viên y tế thay vì tự chẩn đoán. Đại Nam Quấc âm tự vị ghi chữ Nôm 瞭 cho âm lẹo trong chính mục mụt lẹo; đó là chứng cứ chữ Nôm, không biến từ nầy thành Hán Việt.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lẹo”:

1 nét nghĩa
1mụn viêm nhỏ ở bờ mi hoặc mặt trong mi mắtMắt, mi mắt và cách gọi sức khỏe thông dụng[thường]
B1

🇻🇳 Một cục viêm nhỏ ở mi mắt, thường đau hoặc nhạy khi chạm; chỉ nên gọi là lẹo khi phù hợp với tình trạng đó, không gom mọi sưng cục quanh mắt.

🇬🇧 A small inflamed lump on or inside an eyelid, often tender; the term should not be applied indiscriminately to every swelling around the eye.

Cụm thường gặp:
mụt lẹolẹo mắtmọc lẹobị lẹolẹo ở mi trên
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + bị/mọc + lẹolẹo + ở + mi trên/mi dướimụt lẹo + sưng/đau + mức độ

Thí dụ:

Sáng nay chị thấy một mụt lẹo nhỏ ở bờ mi trên, hơi đau khi chớp mắt.

This morning she notices a small stye on the edge of her upper eyelid that hurts slightly when she blinks.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Con đừng dụi mụt lẹo bằng tay chưa rửa nghen,” má nhắc.

“Do not rub the stye with unwashed hands,” Mom reminds her child.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cô dược sĩ nghe anh nói bị lẹo nhưng vẫn hỏi thêm triệu chứng, vì không phải cục sưng nào ở mi cũng là lẹo.

The pharmacist hears that he may have a stye but asks about other symptoms because not every eyelid lump is a stye.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bé mọc lẹo ở mi dưới nên cô giáo cho bé ngồi chỗ bớt chói và báo gia đình.

The child develops a stye on the lower eyelid, so the teacher moves the child away from glare and informs the family.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Mụt lẹo của chị đau tăng và làm mắt khó mở, chị liên hệ cơ sở y tế thay vì tự nặn.

Her stye becomes more painful and makes the eye hard to open, so she contacts a healthcare provider instead of squeezing it.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bác sĩ phân biệt lẹo với chắp trước khi giải thích cách chăm sóc, chớ không đoán chỉ từ một tấm hình mờ.

The doctor distinguishes a stye from a chalazion before discussing care rather than guessing from a blurry photograph.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Trong câu con mắt mọc mụt lẹo của tự vị cũ, mụt lẹo là danh từ chỉ nốt viêm ở mí mắt.

In the old dictionary sentence con mắt mọc mụt lẹo, mụt lẹo is the noun for an inflamed eyelid lump.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Anh nghỉ trang điểm mắt vài hôm vì đang bị lẹo và không muốn dùng chung dụng cụ với người khác.

He pauses eye makeup for a few days while he has a stye and avoids sharing applicators with anyone else.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Từ lẹo không cho biết nguyên nhân cụ thể và cũng không phải bằng chứng người bệnh thiếu vệ sinh.

The word lẹo does not identify a specific cause or prove that the affected person has poor hygiene.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bản dịch tôi bị lẹo là I have a stye; I have an eye pimple nghe dễ hiểu nhưng không phải thuật ngữ chuẩn.

The standard translation of tôi bị lẹo is ‘I have a stye’; ‘I have an eye pimple’ may be understandable but is not the usual term.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lẹo”

“lẹo” nghĩa là gì?

mụn viêm nhỏ ở bờ mi hoặc mặt trong mi mắt

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.