Bị lỡ hẹn, bị cho chờ uổng công hay bị người ta hứa rồi bỏ; nghĩa đen là trèo lên cây.
Tiếng Anh: To be stood up, left waiting in vain or let down by someone who promised; literally, to climb a tree.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bị lỡ hẹn, bị cho chờ uổng công hay bị người ta hứa rồi bỏ; nghĩa đen là trèo lên cây.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó theo lối nói miệng với cho và bị: cho ai leo cây, bị người đẹp cho leo cây, mấy lần cô cho tôi leo cây rồi. Người leo cây thường là kẻ đã tin một lời hẹn, một mối tình hay một mánh khóe, rồi chẳng được gì. Kho văn cũng dùng nghĩa đen là trèo cây, như leo như khỉ leo cây, leo cây bị té gãy tay.
🇬🇧 The corpus often uses it colloquially with let and be: standing someone up, being stood up by a pretty girl, you have stood me up several times. The one left up the tree has usually trusted a date, a romance or a trick and got nothing. The corpus also uses the literal sense of climbing a tree, like scrambling up like a monkey climbing a tree, or falling from a tree and breaking an arm.
Thí dụ:
Thường thường thì họ thành công, nhưng lắm khi cũng leo cây như trong vụ nầy.
Usually they succeed, but now and then they are left empty handed, as in this case.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngCô ta rất buồn cười, và để cho gã leo cây chơi, cô ta không bao giờ thèm lại gần cả.
She found it very funny, and to leave him waiting in vain she never once came near.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngMà anh nghĩ sao nói vậy hay là anh tính chuyện chơi qua đường rồi cho con nầy leo cây đó?
Do you mean what you say, or are you planning a passing fling and then leaving me high and dry?
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngHèn chi hễ vuột ra là bị chị Nhãn chỉ cho leo cây liền cũng phải lắm chớ chẳng oan ức gì đâu!
No wonder that whenever he slipped away Chi Nhan left him waiting at once; it was only fair, no injustice at all!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNhưng dì cũng không tín nhiệm cho lắm vào cái khoa nầy, nó đã làm cho dì leo cây rất nhiều bận.
But I do not put much faith in that art either; it has let me down many a time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpLý Thiên Hùng cõng về nói dối rằng leo cây bị té gãy tay.
Ly Thien Hung carried him home on his back and lied that he had fallen climbing a tree and broken his arm.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiNàng đạp chơn lên người Thảo rồi leo như khỉ leo cây.
She stepped on Thao and climbed like a monkey up a tree.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngBiết đâu dọc đường lại không té trầy chơn hoặc tới nơi leo cây, lội rạch lại không bị gai quào, nọc đâm.
Who knows, on the way he might fall and scrape his legs, or once there, climbing trees and wading creeks, get scratched by thorns and stung.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờHơn thế, các em chiêu đãi viên đang xầm xì với nhau, chắc các em đang chế giễu chàng bị người đẹp cho leo cây.
What is more, the hostesses were whispering, surely mocking him for being stood up by the beauty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenMấy lần cô cho tôi leo cây rồi mà!
You have stood me up several times already!
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thường thường thì họ thành công, nhưng lắm khi cũng leo cây như trong vụ nầy.”“Cô ta rất buồn cười, và để cho gã leo cây chơi, cô ta không bao giờ thèm lại gần cả.”“Mà anh nghĩ sao nói vậy hay là anh tính chuyện chơi qua đường rồi cho con nầy leo cây đó?”“Hèn chi hễ vuột ra là bị chị Nhãn chỉ cho leo cây liền cũng phải lắm chớ chẳng oan ức gì đâu!”“Nhưng dì cũng không tín nhiệm cho lắm vào cái khoa nầy, nó đã làm cho dì leo cây rất nhiều bận.”“Lý Thiên Hùng cõng về nói dối rằng leo cây bị té gãy tay.”“Nàng đạp chơn lên người Thảo rồi leo như khỉ leo cây.”“Biết đâu dọc đường lại không té trầy chơn hoặc tới nơi leo cây, lội rạch lại không bị gai quào, nọc đâm.”