Nghĩa của “xẻ liếp” là gì?
chia và tạo đất thành các liếp trồng, thường xen mương
Tiếng Anh: Xẻ liếp means to divide and shape garden land into raised planting beds, commonly with intervening ditches, in Southern and Mekong farming.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Xẻ liếp là chia và tạo mặt đất thành những liếp trồng, thường đi cùng việc đào mương, đưa đất lên cao và bố trí đường nước trong làm vườn Nam Bộ. Mục đích cụ thể có thể là tạo nền trồng cây, quản nước hoặc thích ứng chỗ đất thấp, nhưng từ không ấn định chiều rộng, chiều cao, độ sâu mương, loại cây hay phương án kỹ thuật. Xẻ liếp không chỉ là cắt một đường trên đất và không tự bảo đảm khu vườn hết ngập hoặc phù hợp mọi nơi.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “xẻ liếp”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thực hiện việc đào, đắp và phân chia đất vườn thành các dải nền trồng có rãnh hoặc mương ngăn cách.
🇬🇧 To divide, dig, and raise garden land into planting beds, commonly separated by ditches.
Mấy cách nói khác cho nét nghĩa nầy. Nghe tự nhiên tới đâu còn tùy vùng và tùy người nói.
Thí dụ:
Gia đình đào mương xẻ liếp để chuyển thửa đất thấp thành vườn cây ăn trái.
The family digs ditches and forms raised beds to convert the low field into a fruit orchard.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt“Mình xẻ liếp theo chiều nước rút nghen, đừng làm đại rồi sửa cực lắm.”
“Let us lay out the beds according to the drainage direction; careless work would be hard to fix.”
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtĐất chỗ cao chỗ thấp nên ông Tư xẻ liếp trồng cau và chừa mương dẫn nước.
Because the land varies in elevation, Uncle Tư forms beds for areca palms and leaves a drainage ditch.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrước khi xẻ liếp, người làm vườn đo cao độ và xem loại cây định trồng.
Before forming the beds, the gardener measures elevation and considers the intended crop.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtXẻ liếp thường gồm cả đào và đắp đất, không chỉ cắt một đường trên mặt ruộng.
Xẻ liếp commonly involves both excavation and filling, not merely cutting a line across the field.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChiều rộng của liếp sau khi xẻ liếp phải theo đất, cây trồng và cách quản nước cụ thể.
The bed width after xẻ liếp must suit the site, crop, and specific water-management plan.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBản thiết kế ghi xẻ liếp nhưng vẫn cần nêu riêng kích thước và cao độ.
The plan says xẻ liếp but still needs separate dimensions and elevations.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNghe nói xẻ liếp chưa đủ để kết luận khu vườn sẽ không còn ngập.
Hearing that land will be formed into raised beds is not enough to conclude that the garden will never flood.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong lời Nam Bộ, xẻ liếp và lên liếp có thể gần nhau, nhưng câu phải cho biết phần việc đang nhấn.
In Southern speech, xẻ liếp and lên liếp can be close, but the sentence must show which part of the work is emphasized.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhóm kỹ thuật khảo sát độ mặn trước khi quyết định xẻ liếp và chọn giống cây.
The technical team surveys salinity before deciding how to form the beds and choose crops.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đất tuy không rộng lớn cho lắm, song cũng đủ đào mương xẻ liếp mà trồng những xoài, mít, sầu riêng, sa-bô-chê chen lộn với nhau, có nhiều cây cao khỏi nóc nhà, bủa nhành lá sum sê che đất làm cho mặt đất mát rượi.”“Phía sau nhà bếp, đất dốc chỗ cao chỗ thấp thì xẻ liếp trồng cau lộn với thơm tàn-ong.”Câu hỏi thường gặp về “xẻ liếp”
“xẻ liếp” nghĩa là gì?
chia và tạo đất thành các liếp trồng, thường xen mương
“xẻ liếp” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “Đất tuy không rộng lớn cho lắm, song cũng đủ đào mương xẻ liếp mà trồng những xoài, mít, sầu riêng, sa-bô-chê chen lộn với nhau, có nhiều cây cao khỏi nóc nhà, bủa nhành lá sum sê che đất làm cho mặt đất mát rượi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.