Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “xe kiếng” là gì?

Tên gọi xưa ở Nam Bộ của loại xe ngựa chở khách có mui, cửa lắp kiếng, thường đậu đón khách ở chợ, nhà ga, đi lại giữa Sài Gòn, Chợ Lớn và các tỉnh.

Tiếng Anh: An old Southern name for a horse-drawn passenger carriage with a roof and glass windows, hired at markets and stations in the old days.

Cách đọc
xe kiếng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “xe kiếng”:

1 nét nghĩa
1xe ngựa có mui, cửa kiếnggiao thông[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Loại xe ngựa chở khách thời xưa, có mui che, cửa lắp kiếng (kiếng là tiếng Nam Bộ của kính); người ta kêu, mướn xe kiếng để đi đường xa hay chở đồ, chạy chung đường với xe kéo.

🇬🇧 A horse-drawn passenger carriage of former times, roofed and fitted with glass windows (kieng is the Southern form of kinh, glass); people called and hired one for longer trips or to carry goods, sharing the road with rickshaws.

Cụm thường gặp:
kêu xe kiếngchiếc xe kiếnglên xe kiếngxe kiếng với xe kéo
Mẫu ngữ pháp:
con + xe kiếngnuôi / bắt / thấy + xe kiếngbầy / đàn + xe kiếng

Thí dụ:

Thầy Lơi ăn cơm rồi mới biểu đứa ở trong nhà chạy đi kêu một xe kiếng.

After his meal Mr Loi told a servant to run and call a carriage.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Cậu ba Giai mới nói tới đó, bỗng nghe tiếng xe kiếng ngừng trước nhà.

Young Master Giai had only got that far when they heard a carriage pull up in front of the house.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Con Nên chạy kêu một chiếc xe kiếng đem lại, trả giá năm cắt mướn đưa thẳng ra Sài Gòn.

Nen ran to fetch a carriage and bargained a fare of fifty cents to be taken straight to Saigon.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Tống táng xong rồi, hai bà mẹ với Xuân Hoa leo lên xe kiếng về, Bác Ái ngồi riêng một cái xe kéo chạy theo sau.

When the burial was over, the two mothers and Xuan Hoa climbed into a carriage to go home, while Bac Ai rode alone in a rickshaw behind.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình

Vợ chồng lên Gò Công cất nhà ở gần chợ rồi mua một chiếc xe kiếng với ba con ngựa để chạy mối đưa rước hành khách.

The couple moved up to Go Cong, built a house near the market and bought a carriage and three horses to run a passenger service.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Ngoài đường thiên hạ qua lại dập dìu, kẻ đi bộ thì tẻ hai bên, người ngồi xe kéo hoặc xe kiếng thì chạy chánh giữa.

Out on the street people bustled to and fro, those on foot keeping to both sides, those in rickshaws or carriages going down the middle.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Con Ngó mua đồ về một xe kiếng.

Ngo came back with a whole carriage load of shopping.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thầy Lơi ăn cơm rồi mới biểu đứa ở trong nhà chạy đi kêu một xe kiếng.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 8
“Cậu ba Giai mới nói tới đó, bỗng nghe tiếng xe kiếng ngừng trước nhà.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 8
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “xe kiếng”

“xe kiếng” nghĩa là gì?

Tên gọi xưa ở Nam Bộ của loại xe ngựa chở khách có mui, cửa lắp kiếng, thường đậu đón khách ở chợ, nhà ga, đi lại giữa Sài Gòn, Chợ Lớn và các tỉnh.

“xe kiếng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cay đắng mùi đời của Hồ Biểu Chánh: “Thầy Lơi ăn cơm rồi mới biểu đứa ở trong nhà chạy đi kêu một xe kiếng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.