Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “khăm khẳm” là gì?

có mùi hôi nồng, xộc và khó chịu

Tiếng Anh: Khăm khẳm describes a strongly pungent, fetid, and unpleasant smell; it is also recorded as a variant of khăm khắm.

Cách đọc
khăm khẳm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Khăm khẳm là từ láy biểu cảm tả mùi hôi nồng, xộc và khó chịu, gần hoặc là biến thể của khăm khắm. Từ thường đi sau mùi, hôi hoặc động từ bốc/xông, và có thể tả bùn, nơi ẩm, vật phân hủy hoặc một mùi lạ bị người ngởi cảm nhận là khó chịu. Mùi khăm khẳm không tự chứng minh thực phẩm đã hư, có chất độc, gây bệnh hay nguồn mùi đã được xác định; mức cảm nhận cũng có thể khác giữa người và tình huống. Phải phân biệt với khẳm trong chở khẳm, trúng khẳm nghĩa nặng đầy hoặc được nhiều.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khăm khẳm”:

1 nét nghĩa
1có mùi hôi nồng, xộc và khó chịuMùi; cảm giác khứu giác[thân mật]
B2

🇻🇳 Tỏa ra hoặc mang một mùi hôi đậm, xộc lên rõ khiến người ngởi khó chịu.

🇬🇧 Having or giving off a strong, pungent, fetid, and unpleasant smell.

Tiếng cùng nghĩa, bấm để mở mục từ

Mấy cách nói khác cho nét nghĩa nầy. Nghe tự nhiên tới đâu còn tùy vùng và tùy người nói.

Cụm thường gặp:
mùi khăm khẳmhôi khăm khẳmbốc mùi khăm khẳmxông lên khăm khẳm
Mẫu ngữ pháp:
mùi/danh từ + khăm khẳmhôi + khăm khẳmbốc/xông + mùi + khăm khẳm

Thí dụ:

Mùi bùn khăm khẳm theo gió từ mé kinh thổi lên sau cơn mưa.

A strong, unpleasant mud smell rises from the canal bank after the rain.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Cái lu bốc mùi khăm khẳm, khoan dùng nước rồi coi lại nghen,” chú Tư dặn.

“The jar gives off a pungent foul smell, so do not use the water until we check it,” Uncle Tư says.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Nhà kho ẩm lâu ngày có mùi khăm khẳm nhưng cần kiểm tra riêng mới biết nguồn ở đâu.

The long-damp storeroom smells fetid, but a separate inspection is needed to locate the source.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người mới ăn sầu riêng có thể chê mùi khăm khẳm, còn người quen lại cảm nhận khác.

Someone new to durian may call the smell pungently unpleasant, while a familiar eater may perceive it differently.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Từ khăm khẳm tả cảm giác mùi, không đủ để kết luận món ăn có độc.

The word describes an odor sensation and is not enough to conclude that food is toxic.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cửa nhà xác vừa mở, mùi hôi khăm khẳm xông ra khiến mọi người lùi lại.

When the mortuary door opens, a powerful fetid odor rushes out and makes everyone step back.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người biên tập nối khăm khẳm với khăm khắm như biến thể cùng nghĩa, không nối với khẳm của ghe chở nặng.

The editor links khăm khẳm with the same-meaning variant khăm khắm, not with khẳm for a heavily laden boat.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Mùi cống khăm khẳm xuất hiện lúc nước rút, nhưng câu chưa xác định chất nào gây mùi.

A pungent sewer smell appears as the water recedes, but the sentence does not identify the odor-causing substance.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Khăm khẳm mạnh hơn lời tả có mùi, vì nó cho biết người nói thấy mùi nồng và khó chịu.

Khăm khẳm is stronger than merely saying something has a smell because it conveys pungency and displeasure.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bản dịch chọn fetid cho mùi phân hủy khăm khẳm và pungent, unpleasant smell khi nguồn mùi chưa rõ.

The translation uses fetid for a decomposing odor and pungent, unpleasant smell when the source is unclear.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Gió từ dưới con kinh thổi lên mát lồng lộng, có lẫn mùi bùn khăm khẳm.”
Nguyễn Thụy Long, Kinh Nước Đen, Chương 12
“Loan nghe tiếng lá cây rì rào, mùi hôi thối khăm khẳm từ trong nhà chứa xác xông ra.”
Nguyễn Thụy Long, Loan Mắt Nhung, Chương 24
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “khăm khẳm”

“khăm khẳm” nghĩa là gì?

có mùi hôi nồng, xộc và khó chịu

“khăm khẳm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Kinh Nước Đen của Nguyễn Thụy Long: “Gió từ dưới con kinh thổi lên mát lồng lộng, có lẫn mùi bùn khăm khẳm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.