Loaded so heavily that a boat or vehicle sits low or is overburdened; figuratively, having or receiving an unusually large amount, as in trúng khẳm or lời khẳm. The word marks excess, not automatically profit, safety, or good fortune.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Tính từ Nam Bộ có lõi nghĩa chở hoặc gánh quá nặng, đặc biệt ghe/xuồng đầy tới mức chìm thấp và khó xoay trở: heavily laden, overloaded, riding low in the water. Từ đó khẳm mở rộng để nhấn một lượng nhiều vượt mức thường như trúng khẳm, lời khẳm, giàu khẳm; bản dịch chọn win big, make a large profit, be loaded with hoặc have an abundance theo danh từ. Không dùng khẳm như lời khen mặc định: ghe khẳm có thể mất an toàn, còn bán khẳm hàng không tự chứng minh có lời. Phân biệt khẳm với khảm là động từ trang trí bề mặt và với khắm chỉ mùi khó chịu; chưa có chứng cứ thì không dựng hồ sơ Hán–Nôm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Miêu tả ghe, xuồng, xe hoặc gánh chịu lượng hàng rất lớn so với dáng và sức chở. Từ nhấn trạng thái nặng trĩu; mức quá tải kỹ thuật phải đo theo tải trọng thực tế.
🇬🇧 Describes a boat, vehicle, or carried load bearing a very large amount relative to its size or capacity. It stresses the laden state; technical overloading requires an actual capacity check.
Ví dụ dùng từ:
Chiếc ghe chở khẳm bao lúa nên chú Tư cho bớt hàng sang ghe khác trước khi rời bến.
The boat is so heavily laden with rice sacks that Uncle Tư transfers part of the load to another boat before departure.
Source: VietLayers editorial example“Xuồng khẳm quá rồi, đừng chất thêm thùng nào nữa,” ba nhắc.
“The boat is already riding too low; do not load another crate,” Dad warns.
Source: VietLayers editorial exampleGánh trái cây khẳm làm đòn gánh trĩu xuống, dì Năm dừng lại chia thành hai chuyến.
The heavily loaded fruit baskets bend the carrying pole, so Aunt Năm stops and splits the load into two trips.
Source: VietLayers editorial exampleGhe khẳm không có nghĩa ghe chắc chắn chìm, nhưng là dấu hiệu phải kiểm tra tải trọng và thời tiết.
A heavily laden boat is not certain to sink, but it is a sign to check capacity and weather conditions.
Source: VietLayers editorial exampleXe chở khẳm hàng che khuất đèn sau nên chủ xe sắp lại và giảm bớt trước khi chạy.
The vehicle is so heavily loaded that its rear lights are obscured, so the owner rearranges and removes part of the load before driving.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu xuồng khẳm cá, bản dịch cần giữ nét nặng trĩu chứ không chỉ nói chiếc xuồng có cá.
In the phrase describing a boat heavily laden with fish, the translation must preserve the weight and fullness rather than merely say that the boat contains fish.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Dùng khẩu ngữ để nhấn một người trúng, lời hoặc nhận được lượng lớn. Bổ ngữ cho biết đó là doanh thu, lợi nhuận, sản lượng hay phần thưởng; không được tự đổi các khái niệm ấy cho nhau.
🇬🇧 Colloquially intensifies receiving, winning, or making an unusually large amount. The complement identifies revenue, profit, yield, or a prize; those concepts are not interchangeable.
Ví dụ dùng từ:
Mẻ xoài đúng vụ bán được giá nên nhà vườn lời khẳm sau khi trừ đủ chi phí.
The in-season mango crop sells at a good price, leaving the grower with a large profit after all costs are deducted.
Source: VietLayers editorial example“Bữa nay chú trúng khẳm hả?” người bạn hỏi khi thấy chú nhận giải lớn.
“Did you win big today?” his friend asks after seeing him receive a large prize.
Source: VietLayers editorial exampleQuán bán khẳm đơn buổi sáng nhưng chủ quán vẫn chờ tính chi phí trước khi nói có lời.
The shop handles a huge number of morning orders, but the owner waits to calculate costs before claiming a profit.
Source: VietLayers editorial exampleNói lời khẳm là nhấn lợi nhuận lớn; doanh thu cao mà chi phí cũng cao chưa chắc dùng được cách nói ấy.
Lời khẳm stresses a large profit; high revenue paired with high costs does not necessarily justify the expression.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Ngặt xuồng khẳm, phía trước mũi.”