Nghĩa của “rong” là gì?
Tên chung các loài cỏ mọc dưới nước hay bám đá, bám vách ẩm (rong biển, rong đuôi chồn, rong rêu); đi hết chỗ nầy tới chỗ khác, không nhứt định (đi rong, rong chơi, hàng rong); còn nước rong là lúc thủy triều lên cao nhứt trong tháng.
Tiếng Anh: Water weed or seaweed, and in rong reu, moss and weed on damp walls; to wander from place to place, as in di rong, rong choi and hang rong (street vending); and, in nuoc rong, the spring tide.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rong”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Tên chung các loài cỏ, tảo mọc chìm hay nổi dưới nước, dưới biển: rong biển, rong đuôi chồn, nhánh rong; rong rêu là rong với rêu bám đá, bám vách ẩm lâu ngày.
🇬🇧 A general name for weeds and algae growing under or on water or in the sea: seaweed, hornwort, strands of weed; rong reu is weed and moss clinging to stone and damp walls over time.
Thí dụ:
Từng đợt rong chìm lững lờ mơn trớn, khoác thêm lớp xiêm lụa mỏng cho bầy cá hướng.
Drifts of underwater weed swayed lazily, draping a thin silk robe over the shoals of fish.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTrong chiếc hồ nuôi mấy con cá vàng bụng bự, bơi lội một cách mệt mỏi quanh mấy nhánh rong lờ đờ.
In the pond a few pot-bellied goldfish swam wearily around some limp strands of weed.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaMấy giề rong đuôi chồn tan rã, chìm xuống.
A few floating mats of hornwort broke apart and sank.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNhưng ai lại làm mứt với rong biển bao giờ.
But who ever made candied fruit out of seaweed?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh🇻🇳 Đi hết chỗ nầy tới chỗ khác, không nhứt định, không có việc gì: đi rong, rong chơi, rong phố; hàng rong, bán rong là gánh hàng đi bán dạo khắp nơi.
🇬🇧 To go from place to place with no fixed aim: to wander, roam, idle about. Hang rong and ban rong are the goods and trade of street hawkers.
Thí dụ:
Quít vừa mới nói tới đó thì hai người bán hàng rong đi vào ngõ.
Quit had just got that far when two street hawkers came into the lane.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNhững lúc nhàn hạ, thằng Dê rong chơi khắp làng.
In his idle hours, De wandered all over the village.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêTuy nhiên, Sỹ đã giúp Trà có được một buổi sáng rong chơi ngoài phố thật vui vẻ.
Still, Sy gave Tra a really happy morning roaming the streets.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiNgười em phải chịu cảnh thiếu thốn nghèo khổ, còn người anh tối ngày trà rượu, bài bạc rong chơi.
The younger brother had to live in want and poverty, while the elder spent all day drinking, gambling and idling about.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủSuốt ngày hôm đó, Thu-Vân đi rong phố đến năm lượt.
All that day Thu Van wandered the streets five times over.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng🇻🇳 Trong nước rong: con nước lớn nhứt trong tháng, nhằm mấy ngày quanh rằm và mùng một, trái với nước kém.
🇬🇧 In nuoc rong: the spring tide, the highest water of the month around the full and new moon, as opposed to the neap tide.
Thí dụ:
Đúng bữa rằm, bữa ấy nước rong đầy mà, dễ hạ hơn.
It is right on the full moon, the spring tide is high that day, so it will be easier to launch.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thầy ta thích bắn chim nên luôn luôn đích thân bơi xuồng đi rong khắp đường quanh nẻo tắt trong rừng.”Câu hỏi thường gặp về “rong”
“rong” nghĩa là gì?
Tên chung các loài cỏ mọc dưới nước hay bám đá, bám vách ẩm (rong biển, rong đuôi chồn, rong rêu); đi hết chỗ nầy tới chỗ khác, không nhứt định (đi rong, rong chơi, hàng rong); còn nước rong là lúc thủy triều lên cao nhứt trong tháng.
“rong” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Thầy ta thích bắn chim nên luôn luôn đích thân bơi xuồng đi rong khắp đường quanh nẻo tắt trong rừng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.