Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “dàm” là gì?

Dây xỏ qua mũi trâu bò rồi quàng lên sừng để người chăn dắt, ghìm hay tập con vật; ghì dàm là níu chặt dây đó.

Tiếng Anh: A nose rope threaded through a buffalo's or ox's nostrils and looped over its horns so a herder can lead, hold or train the animal.

Cách đọc
dàm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dàm”:

1 nét nghĩa
1dây xỏ mũi để dắt trâu bòchăn nuôi[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Sợi dây xỏ qua hai lỗ mũi trâu hay bò rồi quàng lên sừng; người chăn nắm dây dàm để dắt, ghìm hay tập cho con vật quen chịu điều khiển: dây dàm, ghì dàm, giựt dàm.

🇬🇧 A rope threaded through a buffalo's or ox's nostrils and looped over its horns; the herder holds it to lead the animal, rein it in or train it to obey: day dam (the nose rope), ghi dam (to pull hard on it).

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
con + dàmnuôi / bắt / thấy + dàmbầy / đàn + dàm

Thí dụ:

Mặc dầu lũ trẻ ghì dàm hết sức, kiền trâu cứ lôi đại mà đi ngay xuống rạch.

Though the children hauled on the nose ropes with all their might, the pair of buffaloes just dragged on straight down into the creek.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thiệt như vậy, Hai Thà mồ-côi cha đã 10 năm rồi, một mình lo tảo lo tần, lo nuôi mẹ già, lo dựng sự-nghiệp, đã mướn lại của Thôn Sáu mà làm hai dây ruộng đồng trên Bình-Lạc, lại còn mướn thêm ba thiên đất rẫy công-điền Bình-Thành mà làm nữa, làm mấy năm trong nhà có dư lúa ngàn, đã cất được một cái nhà ngói nhỏ ba căn xông vách ván, coi vẻ-vang mà lại còn có ba con trâu, một cặp trâu lớn với một con trâu tơ mới „giựt dàm“ mùa nầy.”
Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ, Chương 1
“Bọn trẻ theo sau kiền trâu, nắm chặt dây dàm cho chúng thâu cái lưỡi thè ra ngoài mép đầy bọt.”
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 7. Sa Lưới
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “dàm”

“dàm” nghĩa là gì?

Dây xỏ qua mũi trâu bò rồi quàng lên sừng để người chăn dắt, ghìm hay tập con vật; ghì dàm là níu chặt dây đó.

“dàm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hai Thà cưới vợ của Hồ Biểu Chánh: “Thiệt như vậy, Hai Thà mồ-côi cha đã 10 năm rồi, một mình lo tảo lo tần, lo nuôi mẹ già, lo dựng sự-nghiệp, đã mướn lại của Thôn Sáu mà làm hai dây ruộng đồng trên Bình-Lạc, lại còn mướn thêm ba thiên đất rẫy công-điền Bình-Thành mà làm nữa, làm mấy năm trong nhà có dư lúa ngàn, đã cất được một cái nhà ngói nhỏ ba căn xông vách ván, coi vẻ-vang mà lại còn có ba con trâu, một cặp trâu lớn với một con trâu tơ mới „giựt dàm“ mùa nầy.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.