Dan ca, without the tone marks of dân ca, is an older Southern Vietnamese expression for dragging out talk, action, or time instead of bringing it to a close.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Dan ca là từ Nam Bộ cũ chỉ cách nói năng hoặc làm việc dây dưa, cà kê, kéo dài thì giờ. Trong một số câu, người kể cho rằng sự kéo dài ấy có chủ ý; ở câu khác, từ chỉ tả diễn tiến lê thê, nên không được tự gán động cơ trì hoãn nếu văn cảnh chưa cho biết. Có thể dịch drag on, string out, dawdle hoặc keep talking at length tùy chủ thể và hành động. Đây không phải dân ca — danh từ có dấu chỉ folk song — và công cụ tìm kiếm phải giữ hai đầu mục tách biệt. Từ thuộc lớp lời cũ; trong văn hiện nay, dây dưa, cà kê, kéo dài hoặc lần lữa thường rõ hơn.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả lời nói, hành động hoặc một cuộc việc kéo dài lê thê, chưa đi tới chỗ kết thúc; nét cố ý chỉ được nêu khi câu có chứng cứ.
🇬🇧 To drag out talk, action, or time, sometimes deliberately but not necessarily so without contextual evidence.
Ví dụ dùng từ:
Hai bên nói chuyện dan ca tới gần trưa mà vẫn chưa chốt ngày giao hàng.
The two sides keep talking at length until nearly noon without settling the delivery date.
Source: VietLayers editorial exampleChú Sáu đừng dan ca nữa, có đồng ý thì nói để bà con còn tính.
Uncle Sáu, do not drag this out any longer; say whether you agree so everyone can make plans.
Source: VietLayers editorial exampleCuộc hỏi thăm dan ca hết chuyện mùa màng tới chuyện đám giỗ.
The visit drags on from talk of the crops to talk of the death-anniversary gathering.
Source: VietLayers editorial exampleDan ca trong câu này tả cuộc nói chuyện lê thê, chưa đủ chứng minh ai cố tình câu giờ.
In this sentence, dan ca describes a drawn-out conversation but does not prove that anyone is deliberately stalling.
Source: VietLayers editorial exampleÔng chủ biểu thợ làm gọn, chớ đừng dan ca một việc nhỏ suốt buổi.
The owner tells the workers to finish neatly rather than stretch one small job over the whole session.
Source: VietLayers editorial exampleBản chú giải đổi nói dan ca thành nói dây dưa để người đọc hiện nay dễ hiểu.
The gloss renders nói dan ca as ‘talk in a drawn-out way’ for present-day readers.
Source: VietLayers editorial exampleCô bán hàng không dan ca; cô nói rõ giá, cân đủ rồi giao liền.
The vendor does not dawdle; she states the price, weighs the full amount, and hands it over at once.
Source: VietLayers editorial exampleNếu biên bản chỉ ghi họp dan ca, người đọc chưa biết cuộc họp kéo dài bao nhiêu phút.
If the minutes only say the meeting was dan ca, the reader still does not know how many minutes it lasted.
Source: VietLayers editorial exampleDan ca không dấu là lời cũ về sự dây dưa, còn dân ca có dấu là một loại sáng tác dân gian.
Dan ca without tone marks concerns delay, while dân ca with tone marks refers to folk song.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn drag on cho dan ca vì cảnh cho thấy câu chuyện kéo dài chưa dứt.
The translator chooses ‘drag on’ for dan ca because the scene shows the conversation continuing without end.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Thấy hai đàng nói chuyện dan ca bà chủ bước ra hỏi Thái:”
“- Thôi, khỏi phải nói dan ca.”