Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “dan ca” là gì?

Lời Nam Bộ cũ chỉ cách nói chuyện, làm việc dây dưa, cà kê, kéo dài thì giờ; khác với dân ca là bài hát dân gian.

Tiếng Anh: An old Southern word for talking or carrying on at length, dragging things out and passing the time; not the word for folk song.

Cách đọc
dan ca(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dan ca”:

1 nét nghĩa
1dây dưa, cà kê kéo dài thì giờlời ăn tiếng nói[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Nói chuyện hay làm việc dây dưa, cà kê, kéo dài hết giờ nầy qua giờ khác; nói chuyện dan ca là nói tới nói lui lê thê. Không lầm với dân ca là bài hát dân gian.

🇬🇧 To talk or carry on at length, dragging things out hour after hour; noi chuyen dan ca is to chat on and on. It is a different word from the one for folk song, which carries another tone.

Cụm thường gặp:
nói chuyện dan ca
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + dan cadan ca + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + dan ca

Thí dụ:

Lúc hai đàng dan ca với nhau sắp nhỏ ở chợ càng tựu đông hơn nữa.

While the two sides went on and on at each other, the children at the market gathered in ever greater numbers.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Mấy người nhổ mạ với người đánh trục, thấy hai đàng nói chuyện dan ca nãy giờ, không để ý đến, chừng nghe la làng mới áp nhau lại.

The seedling pullers and the man driving the roller had seen the two chatting on and on for a while and paid no attention; only when they heard a cry for help did they rush over together.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Ba người còn đang dan ca, bỗng thấy Đào-Quan bên đông xâm xâm đi lại, rồi bên tây thấy Sài-Tấn, bên nam thấy Hữu-Dư cũng tới nữa.

The three were still chatting away when they saw Dao Quan striding over from the east, then Sai Tan from the west and Huu Du from the south as well.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thấy hai đàng nói chuyện dan ca bà chủ bước ra hỏi Thái:”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 2
“- Thôi, khỏi phải nói dan ca.”
Nghiêm Lệ Quân, Long Đong, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “dan ca”

“dan ca” nghĩa là gì?

Lời Nam Bộ cũ chỉ cách nói chuyện, làm việc dây dưa, cà kê, kéo dài thì giờ; khác với dân ca là bài hát dân gian.

“dan ca” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chị Đào, Chị Lý của Hồ Biểu Chánh: “Thấy hai đàng nói chuyện dan ca bà chủ bước ra hỏi Thái:”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.