Nghĩa của “đụt mưa” là gì?
Tạm ghé vô chỗ có mái che để tránh mưa, trong lời Nam Bộ; đi đôi với đụt nắng là núp nắng.
Tiếng Anh: To take shelter from the rain for a while under a roof, in Southern speech; paired with dut nang, to shelter from the sun.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đụt mưa”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tạm ghé, tạm đứng dưới một mái che như hiên nhà, quán, chòi, để khỏi ướt trong lúc mưa; tương đương trú mưa. Hay đi đôi với đụt nắng, núp nắng.
🇬🇧 To stop for a while under some shelter, a porch, a shop or a hut, to keep dry while it rains; the same as tru mua. It often pairs with dut nang or nup nang, to shelter from the sun.
Thí dụ:
Gió thổi lạnh run lập-cập, anh ta mới tính trở vô xóm kiếm chỗ khô ráo mà đụt mưa, đợi sáng mai rồi sẽ hỏi thăm đường mà đi.
The wind blew so cold he shivered, so he decided to go back into the hamlet to find a dry spot to shelter from the rain, and wait till morning to ask the way.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaHồng chỉ là một cái quán bên đường mà chàng mượn tạm ghé đụt mưa, uống một tách cà phê đen cho qua buổi vậy thôi.
Hong was merely a roadside shop where he had stopped to shelter from the rain and drink a cup of black coffee to pass the time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTừ đó, xế trưa nào, không chị thì em, các cô Thái Huyên trang đều có mặt ở lò rèn để hưởng một buổi đụt mưa ấm cúng.
From then on, every early afternoon, one sister or another from the Thai Huyen estate was at the forge to enjoy a cosy spell of sheltering from the rain.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcGiữa lúc hai vợ chồng đang đùa cợt, có một người khách qua đường, đứng đụt mưa ngoài hiên chợt nghe tiếng cười bên trong thì tò mò ghé mắt dòm vào.
While the couple were joking together, a passer by sheltering from the rain on the porch heard laughter inside and curiously peeked in.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNhững người có việc cần, phải đi ngay, và những người về nhà, đụt mưa ngoài kia từ đầu hôm đến giờ, lội nước lỏm bỏm, tay xách giày xách guốc, tay kéo ống quần.
Those with urgent business who had to go at once, and those heading home who had been sheltering from the rain out there since nightfall, waded through the water, shoes and clogs in one hand, trouser legs hitched up in the other.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápCây dừa thứ năm nổi danh tức khắc vì bạn đồng song của cô chủ nhà tí hon và cả giáo sư của cô nữa, thường ghé nghỉ chơn nơi đây, núp nắng, đụt mưa, nói chuyện khào.
The fifth coconut palm became famous at once, because the little hostess's classmates and even her teacher often stopped there to rest, shelter from sun and rain and chat idly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà vợ chồng anh khoe cũng phải, chòi dầu lớn dầu nhỏ, dầu tốt dầu xấu, không phải cướp giựt của ai, cũng đủ cho vợ chồng ảnh đụt nắng đụt mưa mấy năm rồi, cũng là cái tổ êm ấm cho vợ chồng ảnh hẩm hút giữa thân yêu hòa thuận.”“Ngoài cửa có ông lão râu tóc bạc phơ đang nài nỉ: -Bà cho tôi vào nhà đụt mưa”“Cây dừa thứ năm nổi danh tức khắc vì bạn đồng song của cô chủ nhà tí hon và cả giáo sư của cô nữa, thường ghé nghỉ chơn nơi đây, núp nắng, đụt mưa, nói chuyện khào.”“Khi ấy Chân Võ tổ sư đi ngang qua miếu ấy, mắc mưa lớn, nên thầy trò vào miếu mà đụt mưa.”Câu hỏi thường gặp về “đụt mưa”
“đụt mưa” nghĩa là gì?
Tạm ghé vô chỗ có mái che để tránh mưa, trong lời Nam Bộ; đi đôi với đụt nắng là núp nắng.
“đụt mưa” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chị Đào, Chị Lý của Hồ Biểu Chánh: “Mà vợ chồng anh khoe cũng phải, chòi dầu lớn dầu nhỏ, dầu tốt dầu xấu, không phải cướp giựt của ai, cũng đủ cho vợ chồng ảnh đụt nắng đụt mưa mấy năm rồi, cũng là cái tổ êm ấm cho vợ chồng ảnh hẩm hút giữa thân yêu hòa thuận.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.