Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đụt” là gì?

Vô núp dưới chỗ có che để tránh mưa, tránh nắng (đụt mưa, đụt nắng); nói rộng là nương náu cho qua.

Tiếng Anh: To take shelter from the rain or sun under some cover, the usual Southern word; more broadly, to find refuge for a while.

Cách đọc
đụt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đụt”:

1 nét nghĩa
1núp để tránh mưa, tránh nắngthời tiết[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Vô núp dưới mái, dưới tàng cây hay chỗ nào có che để tránh mưa, tránh nắng: đụt mưa, đụt nắng; nói rộng là nương náu cho qua ngày.

🇬🇧 To shelter under a roof, a tree or any cover to keep out of the rain or sun: dut mua (to shelter from the rain), dut nang (to shelter from the sun); more broadly, to find refuge for a while.

Cụm thường gặp:
đụt mưađụt nắngkiếm chỗ đụt
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + đụt + tân ngữđụt + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + đụt

Thí dụ:

Nó nhớ lại thì là nó đi với thầy nó, giữa đường gặp mưa lạnh quíu, vào nhà giấy xe lửa mà đụt, mà sao thầy nó đâu mất đi, còn sao nó lại lọt vào chỗ nào như vầy.

He remembered going with his master, meeting cold rain on the way and sheltering in the railway station, but why his master was gone and how he had ended up in such a place, he did not know.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Từ đó, xế trưa nào, không chị thì em, các cô Thái Huyên trang đều có mặt ở lò rèn để hưởng một buổi đụt mưa ấm cúng.

From then on, every early afternoon, one sister or another from the Thai Huyen estate was at the forge to enjoy a cosy hour sheltering from the rain.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Gió thổi lạnh run lập-cập, anh ta mới tính trở vô xóm kiếm chỗ khô ráo mà đụt mưa, đợi sáng mai rồi sẽ hỏi thăm đường mà đi.

The wind blew so cold he shivered, so he decided to go back into the hamlet to find a dry spot to shelter from the rain and ask the way in the morning.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Giữa lúc hai vợ chồng đang đùa cợt, có một người khách qua đường, đứng đụt mưa ngoài hiên chợt nghe tiếng cười bên trong thì tò mò ghé mắt dòm vào.

While the couple were joking together, a passer-by sheltering from the rain on the veranda heard laughter inside and curiously peeped in.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Hôm ấy là sáng thứ bảy nên khách viếng chùa, trừ gia đình nầy ra, chỉ có những cô cậu học sinh, nhà ở phía trong kia, và ghé qua đây sau giờ học, để đụt nắng.

It was Saturday morning, so apart from this family the only visitors to the pagoda were schoolchildren who lived further in and dropped by after class to get out of the sun.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Những người có việc cần, phải đi ngay, và những người về nhà, đụt mưa ngoài kia từ đầu hôm đến giờ, lội nước lỏm bỏm, tay xách giày xách guốc, tay kéo ống quần.

Those with urgent business had to go at once, and those heading home, who had been sheltering from the rain out there since nightfall, waded through the water, shoes or clogs in one hand, trouser legs held up with the other.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Cây dừa thứ năm nổi danh tức khắc vì bạn đồng song của cô chủ nhà tí hon và cả giáo sư của cô nữa, thường ghé nghỉ chơn nơi đây, núp nắng, đụt mưa, nói chuyện khào.

The fifth coconut palm became famous at once, because the tiny hostess's classmates and even her teacher often stopped to rest there, out of the sun and rain, chatting idly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Vì trời mưa lâm râm, cậu sợ ướt mình, nên chạy riết vô quán của đi Ba Thới bên đường mà đụt, còn chiếc xe đò thì rồ xăng và sang số rút chạy thẳng ra chợ Càng Long.

Because it was drizzling and he was afraid of getting wet, he ran into Ba Thoi's roadside stall to shelter, while the bus revved, changed gear and sped straight off to Cang Long market.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Hồng chỉ là một cái quán bên đường mà chàng mượn tạm ghé đụt mưa, uống một tách cà phê đen cho qua buổi vậy thôi.

Hong was just a roadside inn where he had stopped for a while to get out of the rain and drink a cup of black coffee to pass the time.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Thương hại cho dân nghèo ra thân đi làm tá điền, vì trong tay không có nghề sản nên mới chui đụt đỡ giấc, nói tiếng làm ruộng chớ kỳ trung đi kiếm ăn cho qua ngày tháng.

Pity the poor who hired themselves out as tenant farmers; having no trade or property, they crept in wherever they could shelter and sleep, farming in name but really just scraping a living from day to day.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Hồi xế tôi đi xóm Chòi về, đi tới cửa Hương thân Chiểu bị mắc mưa nên tôi ghé nhà tôi đụt.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đụt”

“đụt” nghĩa là gì?

Vô núp dưới chỗ có che để tránh mưa, tránh nắng (đụt mưa, đụt nắng); nói rộng là nương náu cho qua.

“đụt” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Con nhà nghèo của Hồ Biểu Chánh: “- Hồi xế tôi đi xóm Chòi về, đi tới cửa Hương thân Chiểu bị mắc mưa nên tôi ghé nhà tôi đụt.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.