Là một đứa con nhỏ, tiếng đứa là tiếng đếm dành cho con nhỏ, nên nó đếm được và nó còn nói rõ trai hay gái ở sau.
Tiếng Anh: A small child, counted as one.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là một đứa con nhỏ, tiếng đứa là tiếng đếm dành cho con nhỏ, nên nó đếm được và nó còn nói rõ trai hay gái ở sau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Một đứa con nhỏ. Tiếng đứa là tiếng đếm dành cho con nhỏ, nên nó đếm được: một đứa bé, hai đứa bé, mấy đứa bé. Muốn nói rõ thì thêm trai hay gái ở sau: đứa bé trai, đứa bé gái. Nó dùng cho đứa mới sanh cho tới đứa chừng mười tuổi, và nó cũng dùng để gọi một người lớn với giọng coi nhẹ.
🇬🇧 One small child. The counting word belongs to children, so it can be numbered, and the sex is named after it when it must be told. It serves from a newborn up to a child of about ten, and it also names a grown person slightingly.
Thí dụ:
Mụ bà đã xong sứ mạng nắn nót đứa bé, nhưng quyết định tối hậu là do ông trời.
The birth goddess had done her charge of shaping the child, but the last word is heaven's.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròHôm nào, cô còn là đứa bé ranh mãnh nghèo nàn, suốt ngày quanh quẩn trước sân.
Not long since she was a poor sly child, hanging about the yard all day.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònBấy giờ nghe tiếng xôn xao quanh nhà, khiến mấy đứa bé khủng khiếp khóc ré lên.
Then, hearing the clamour round the house, the children took fright and burst out crying.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNhưng kỳ lạ quá, Hồng nó không làm gì chàng hết mà chỉ quyết giữ đứa bé thôi.
But strangely enough she did him nothing at all and was only resolved to keep the child.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCó tiếng trẻ con, một đứa bé gái mà chàng đoán là lên mười, học bài vang lên.
There was a child's voice, a little girl he guessed to be ten, chanting her lesson aloud.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INơi vài người đàn bà hiếm hoi, cái lỗ xương đó hẹp nên đứa bé không ra được.
In a few rare women that bone opening is narrow, so the child cannot come out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngMột đứa bé trai kháu khỉnh, tai to, nhân trung sâu và dài, tóc rậm, nằm say ngủ.
A comely boy child, big eared, with a deep long upper lip and thick hair, lay fast asleep.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiLũy thường không biết chuyện gì để nói với trẻ con, nên cứ nhìn đứa bé cười.
He commonly did not know what to say to children, and so only looked at the child and laughed.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaNhưng thiếu nữ lại ẵm một đứa bé độ bảy tám tháng, con của nhà hàng xóm nào chắc.
But the young woman was carrying a child of some seven or eight months, some neighbour's surely.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngMái-chín Dãnh đòi bắt ngay đứa bé, sợ Điền xấu bụng rồi đánh tráo nó chăng.
The man demanded the child at once, fearing the other would turn ill natured and change it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mụ bà đã xong sứ mạng nắn nót đứa bé, nhưng quyết định tối hậu là do ông trời.”“Hôm nào, cô còn là đứa bé ranh mãnh nghèo nàn, suốt ngày quanh quẩn trước sân.”“Bấy giờ nghe tiếng xôn xao quanh nhà, khiến mấy đứa bé khủng khiếp khóc ré lên.”“Nhưng kỳ lạ quá, Hồng nó không làm gì chàng hết mà chỉ quyết giữ đứa bé thôi.”“Có tiếng trẻ con, một đứa bé gái mà chàng đoán là lên mười, học bài vang lên.”“Nơi vài người đàn bà hiếm hoi, cái lỗ xương đó hẹp nên đứa bé không ra được.”“Một đứa bé trai kháu khỉnh, tai to, nhân trung sâu và dài, tóc rậm, nằm say ngủ.”“Lũy thường không biết chuyện gì để nói với trẻ con, nên cứ nhìn đứa bé cười.”