Trở lại từ điển

đánh dây thép

động từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đánh dây thép” là gì?

Lối nói cũ trong văn Nam Bộ: gởi điện tín, đánh điện qua nhà dây thép (bưu điện), để báo tin, hẹn ngày hay nhắn gởi tiền cho người ở xa.

Tiếng Anh: An old Southern expression: to send a telegram through the telegraph office, to give news, fix a date or ask for money from someone far away.

Cách đọc
đánh dây thép(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đánh dây thép”:

1 nét nghĩa
1gởi điện tínliên lạc[văn chương]
B2

🇻🇳 Gởi một bức điện tín qua nhà dây thép; dây thép ở đây là đường điện báo và cũng là bức điện, nên được dây thép là nhận điện tín. Hay gặp trong đánh dây thép về, đánh dây thép cho ai hay.

🇬🇧 To send a telegram through the telegraph office; day thep here means the telegraph line and the telegram itself, so duoc day thep is to receive a telegram. Common in danh day thep ve (to wire home) and danh day thep cho ai hay (to wire someone the news).

Cụm thường gặp:
đánh dây thép vềđánh dây thép cho hayđược dây thépsở Bưu Điện
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + đánh dây thép + tân ngữđánh dây thép + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + đánh dây thép

Thí dụ:

Như đi đến đâu mà rủi hụt tiền thì đánh dây thép về, ba sẽ gởi tiền thêm cho.

If you run short of money wherever you go, wire home and I will send you more.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Thằng Ý ở bên Tây nó cũng đậu Tú Tài kỳ nhì rồi, nó mới đánh dây thép về hôm qua.

Y over in France has passed the second part of his baccalaureate too; he wired home only yesterday.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Thầy xếp ga phải đánh dây thép về Sài Gòn đặng kêu đầu máy khác xuống kéo.

The stationmaster had to telegraph Saigon to have another engine sent down to pull the train.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Thầy mừng quá lật đật đánh dây thép về Tầm-vu mà mời cha mẹ xuống lập tức.

Overjoyed, he hurried to telegraph Tam Vu and ask his parents to come down at once.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Hai con phải đánh dây thép ra Nha Trang xin ông về lập tức đặng má tính việc nhà với ổng.

You two must wire Nha Trang and ask him to come back at once so I can settle the family affairs with him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Bà Tổng hay tin bà lấy làm mừng nên đánh dây thép khuyên chàng về.

When Madam Tong heard the news she was delighted, and she telegraphed him urging him to come home.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Sanh rồi tôi có nhắc nhà tôi đánh dây thép cho chị hay, mà chị không được dây thép hay sao?

After the birth I reminded my husband to wire you the news; did you not get the telegram?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Nó đánh dây thép cho hay sớm mơi nầy nó tới mà chưa chắc giờ nào.

He wired to say he would arrive tomorrow morning, but not yet at what time.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Sáng bữa sau, Vĩnh Xuân kêu xe kéo lại sở Bưu Điện đánh dây thép cho ông Kinh Lương rồi đi dạo châu thành một vòng.

The next morning Vinh Xuan called a rickshaw to the post office, sent a telegram to Mr Kinh Luong, then took a stroll round the town.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Cô Huyền dặn con nếu có cần dùng tiền bạc hay vật chi thì đánh dây thép về đặng cô gởi hoặc sai người đem ra cho.

Aunt Huyen told me that if I needed money or anything else I should wire home so she could send it or have someone bring it out to me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hai con phải đánh dây thép ra Nha Trang xin ông về lập tức đặng má tính việc nhà với ổng.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đánh dây thép”

“đánh dây thép” nghĩa là gì?

Lối nói cũ trong văn Nam Bộ: gởi điện tín, đánh điện qua nhà dây thép (bưu điện), để báo tin, hẹn ngày hay nhắn gởi tiền cho người ở xa.

“đánh dây thép” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bỏ vợ của Hồ Biểu Chánh: “Hai con phải đánh dây thép ra Nha Trang xin ông về lập tức đặng má tính việc nhà với ổng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.