Là ăn nói sắc mà chua, nói riêng về đờn bà con gái, nên nó khác dữ ở chỗ nó nằm ở cái lưỡi chớ không ở tay chưn.
Tiếng Anh: Sharp and shrewish in speech, said of women.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là ăn nói sắc mà chua, nói riêng về đờn bà con gái, nên nó khác dữ ở chỗ nó nằm ở cái lưỡi chớ không ở tay chưn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ăn nói sắc mà chua. Nó nói riêng về đờn bà con gái, và nó khác dữ ở chỗ nó nằm ở cái lưỡi chớ không ở tay chưn: người đanh đá thì nói một câu là người ta tức. Đây là một tiếng chê, nên trong truyện người bị gọi vậy thường là người mà nhân vật vừa ghét vừa nhớ.
🇬🇧 Sharp and sour in speech, said of women. It differs from fierceness in lying on the tongue rather than in the hands: one word from such a person and the hearer is vexed. It is a reproach, so the one so called is commonly somebody a character both dislikes and cannot forget.
Thí dụ:
Nhiều lúc Nấm Hương cũng "bày đặt" đanh đá với tôi nhưng vẫn chưa bằng cô bé này.
Often the other girl put on a sharp tongue with me too, but never so sharp as this one.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaMay là chàng đã khôn ngoan, điều tra trước và chọn những người đanh đá nhứt để mà thương lượng.
Luckily he had been shrewd, made his enquiries beforehand and chosen the sharpest tongued to bargain with.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoAi dại gì cưới về một cô vợ đanh đá bao giờ.
Who would be fool enough to marry a sharp tongued wife.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoVợ mình “nó” muốn dữ, muốn đanh đá, muốn bắt nạt chồng thế nào cũng mặc, miễn là “nó” yêu mình ra rít, thế là đủ rồi.
Let my wife be as fierce and as sharp tongued and as domineering as she likes, so long as she loves me dearly, and that is enough.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngThật ra tôi không biết tôi còn giận "cô bé họa sĩ" đanh đá ngày hôm qua nữa không.
In truth I do not know whether I am still angry with that sharp tongued young painter of yesterday.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaNụ cười hiền hòa thánh thiện lắm nhưng sao cô bé lại ăn nói đanh đá như thế không biết.
Her smile is most gentle and saintly, and yet why should she speak so sharply, I wonder.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaGặp phải người mợ dâu đanh đá, mẹ tôi lại khóc những giọt nước mắt sầu khổ cho nửa đời mình.
Meeting a sharp tongued aunt by marriage, my mother wept the bitter tears of half her life.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaEm chưa bao giờ thấy một cô bé nào đanh đá và xấu xa như vậy.
I have never seen a girl so sharp tongued and so hateful.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaChiều nay tại sao tôi có nhiều cái bối rối mất bình tĩnh như thế, cũng là cô bé đanh đá tôi không ưa.
Why is it that this afternoon I have so much confusion and loss of composure, and all from that sharp tongued girl I do not like.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaMặc dầu biết cô bé nói đùa nhưng tôi không thích cách nói đùa đó, có vẻ đanh đá, mà tôi lại chúa ghét đanh đá.
Though I knew she was joking I did not like that way of joking, which had a sharp tongue in it, and a sharp tongue is what I chiefly hate.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhiều lúc Nấm Hương cũng "bày đặt" đanh đá với tôi nhưng vẫn chưa bằng cô bé này.”“May là chàng đã khôn ngoan, điều tra trước và chọn những người đanh đá nhứt để mà thương lượng.”“Ai dại gì cưới về một cô vợ đanh đá bao giờ.”“Vợ mình “nó” muốn dữ, muốn đanh đá, muốn bắt nạt chồng thế nào cũng mặc, miễn là “nó” yêu mình ra rít, thế là đủ rồi.”“Thật ra tôi không biết tôi còn giận "cô bé họa sĩ" đanh đá ngày hôm qua nữa không.”“Nụ cười hiền hòa thánh thiện lắm nhưng sao cô bé lại ăn nói đanh đá như thế không biết.”“Gặp phải người mợ dâu đanh đá, mẹ tôi lại khóc những giọt nước mắt sầu khổ cho nửa đời mình.”“Em chưa bao giờ thấy một cô bé nào đanh đá và xấu xa như vậy.”