Làm ra một cái dấu trên vật hay trên giấy đặng sau nầy còn nhìn ra được.
Tiếng Anh: To put a mark on a thing or on paper so that it may be found again afterwards.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm ra một cái dấu trên vật hay trên giấy đặng sau nầy còn nhìn ra được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cái dấu thiệt: cô cứ đánh dấu mấy chữ khó đọc, mấy người chôn vàng thường dùng mấy chữ ấy để đánh dấu bốn phía, khi trở về họ đánh dấu để chuyến sau trở lại xem kỹ hơn, người ta đánh dấu hỏi lăng xăng. Rồi nó qua cái mốc của thời gian và của lòng người: bữa ăn cơm thường nầy đã đánh dấu một biến đổi lớn trong sự giao tiếp giữa ba người, nó đánh dấu con đường ham sống của một thiếu nữ vừa tỉnh ngộ, bước đầu tiên của thi sĩ biết đâu chẳng đánh dấu ngay một sự thành công. Một vật đứng ngoài đường cũng đánh dấu được: tới cây bàng đánh dấu ngã ba đường.
🇬🇧 The corpus uses the word for a real mark, then carries it over to a landmark in time and in the heart. A thing standing by the road can serve as the mark as well.
Thí dụ:
Được, cô cứ đánh dấu mấy chữ khó đọc, rồi lát nữa, khách về tôi sẽ bảo cho.
Very well, mark the words that are hard to read, and later, when the guests have gone, I shall tell you them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpLàm cách nào để đánh dấu giai đoạn của tiện nghi, trong đời sống người dân đô thị?
By what means can one mark the stage of comfort in the life of city people?
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngSao không thể gọi con đường ấy là con đường đánh dấu cho một tình yêu nhỉ?
Why can that road not be called the road that marks a love?
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaXưa nay mấy người chôn vàng thường dùng mấy chữ ấy để đánh dấu bốn phía.
From of old, those who buried gold would use those words to mark the four sides.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTrái lại, nó đánh dấu con đường ham sống của một thiếu nữ vừa tỉnh ngộ sau cơn ác mộng.
On the contrary, it marks the road back to the love of life of a young girl just woken from a nightmare.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròNgười ta đánh dấu hỏi lăng xăng, người ta hồ nghi đủ thứ, người ta lập giả thuyết lu bù.
People set question marks everywhere, doubted everything, and built theories without end.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngBữa ăn cơm thường nầy đã đánh dấu một biến-đổi lớn trong sự giao-tiếp giữa ba người từ đây.
This ordinary meal marked a great change in the dealings among the three of them from then on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTới cây bàng đánh dấu ngã ba đường, họ lại dừng bước nữa và lặng thinh đứng đó một hồi nữa.
At the almond tree that marks the fork in the road they stopped again and stood there silent a while longer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápBước đầu tiên của thi sĩ trong nghề soạn tuồng biết đâu chẳng đánh dấu ngay một sự thành công?
Who knows whether the poet's first step in writing for the stage may not mark a success at once?
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũKhi trở về, họ đánh dấu để chuyến sau trở lại xem kỹ hơn.
On the way back they set marks, so that next trip they could return and look more closely.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Được, cô cứ đánh dấu mấy chữ khó đọc, rồi lát nữa, khách về tôi sẽ bảo cho.”“Làm cách nào để đánh dấu giai đoạn của tiện nghi, trong đời sống người dân đô thị?”“Sao không thể gọi con đường ấy là con đường đánh dấu cho một tình yêu nhỉ?”“Xưa nay mấy người chôn vàng thường dùng mấy chữ ấy để đánh dấu bốn phía.”“Trái lại, nó đánh dấu con đường ham sống của một thiếu nữ vừa tỉnh ngộ sau cơn ác mộng.”“Người ta đánh dấu hỏi lăng xăng, người ta hồ nghi đủ thứ, người ta lập giả thuyết lu bù.”“Bữa ăn cơm thường nầy đã đánh dấu một biến-đổi lớn trong sự giao-tiếp giữa ba người từ đây.”“Tới cây bàng đánh dấu ngã ba đường, họ lại dừng bước nữa và lặng thinh đứng đó một hồi nữa.”